Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 28,898
Kế hoạch bài dạy Bài 4: Mạng máy tính (Tin học 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu được khái niệm mạng máy tính; nhận biết các thành phần cơ bản của mạng; phân biệt mạng có dây và mạng không dây; nêu được lợi ích của mạng máy tính trong học tập, giao tiếp và chia sẻ thông tin; đồng thời bước đầu hình thành ý thức sử dụng mạng một cách hiệu quả, an toàn và có trách nhiệm.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số-Bài 4: Mạng máy tính- Tin học 6
TIẾT 7+8, CHỦ ĐỀ 2: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
BÀI 4: MẠNG MÁY TÍNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Nêu được mạng máy tính là gì và lợi ích của nó trong cuộc sống.
- Kể được tên những thành phần chính của một mạng máy tính.
- Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng có dây.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm mạng máy tính và những lợi ích từ mạng, các thành phần chính của mạng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về mạng máy tính, các thành phần chính trong mạng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về lợi ích của mạng hợp tác trong các hoạt động xã hội, sinh hoạt và sản xuất.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
- Năng lực A (NLa): Biết được những thành phần chính của một mạng máy tính.
- Năng lực C (NLc):
- Nhận biết được các thiết bị khác nhau trong một mạng máy tính.
- Nêu được ví dụ lợi ích có được từ mạng máy tính.
- Nêu được một số thiết bị đầu cuối trong thực tế.
- Năng lực D (NLd): Sử dụng máy tính để kết nối các kiểu kết nối mạng Internet như hình vòng, hình sao.
- Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
- Nhận biết được các phương tiện giao tiếp số như thư điện tử (email), mạng xã hội (Zalo, Facebook) hoạt động dựa trên nền tảng kết nối của mạng máy tính. (2.1.TC1b)
- Biết cách lựa chọn loại kết nối mạng có dây hoặc không dây phù hợp cho các thiết bị như điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính để bàn trong các tình huống thực tế cụ thể. (5.1.TC1b)
- Nhận ra lợi ích của mạng máy tính trong việc giải quyết nhu cầu chia sẻ tài nguyên dùng chung như máy in, máy quét và chia sẻ dữ liệu số giữa các máy tính. (5.2.TC1a)
2.4. Năng lực AI được phát triển:
- Giải thích được AI (như robot hút bụi thông minh) là do con người tạo ra, lập trình và điều khiển thông qua kết nối mạng không dây (Wifi), từ đó nhận thức được con người là chủ thể quyết định cuối cùng. (NLa - Tính chủ động của con người - Lớp 6)
3. Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
- Kỷ luật: Tuân thủ các quy tắc khi tham gia mạng lưới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, ...
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo.
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
a. Mục tiêu hoạt động:
- Kể ra được một số mạng lưới, giống như mạng giao thông đường bộ.
- Biết mỗi mạng lưới đó vận chuyển những gì và biết điểm chung của những mạng lưới đó.
b. Nội dung: Mạng máy tính giống như giao thông đường bộ.
c. Sản phẩm: Mạng máy tính giống như giao thông đường bộ.
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Nêu được mạng máy tính là gì và lợi ích của nó trong cuộc sống.
- Kể được tên những thành phần chính của một mạng máy tính.
- Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng có dây.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm mạng máy tính và những lợi ích từ mạng, các thành phần chính của mạng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về mạng máy tính, các thành phần chính trong mạng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về lợi ích của mạng hợp tác trong các hoạt động xã hội, sinh hoạt và sản xuất.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
- Năng lực A (NLa): Biết được những thành phần chính của một mạng máy tính.
- Năng lực C (NLc):
- Nhận biết được các thiết bị khác nhau trong một mạng máy tính.
- Nêu được ví dụ lợi ích có được từ mạng máy tính.
- Nêu được một số thiết bị đầu cuối trong thực tế.
- Năng lực D (NLd): Sử dụng máy tính để kết nối các kiểu kết nối mạng Internet như hình vòng, hình sao.
- Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
- Nhận biết được các phương tiện giao tiếp số như thư điện tử (email), mạng xã hội (Zalo, Facebook) hoạt động dựa trên nền tảng kết nối của mạng máy tính. (2.1.TC1b)
- Biết cách lựa chọn loại kết nối mạng có dây hoặc không dây phù hợp cho các thiết bị như điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính để bàn trong các tình huống thực tế cụ thể. (5.1.TC1b)
- Nhận ra lợi ích của mạng máy tính trong việc giải quyết nhu cầu chia sẻ tài nguyên dùng chung như máy in, máy quét và chia sẻ dữ liệu số giữa các máy tính. (5.2.TC1a)
2.4. Năng lực AI được phát triển:
- Giải thích được AI (như robot hút bụi thông minh) là do con người tạo ra, lập trình và điều khiển thông qua kết nối mạng không dây (Wifi), từ đó nhận thức được con người là chủ thể quyết định cuối cùng. (NLa - Tính chủ động của con người - Lớp 6)
3. Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
- Kỷ luật: Tuân thủ các quy tắc khi tham gia mạng lưới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, ...
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo.
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
a. Mục tiêu hoạt động:
- Kể ra được một số mạng lưới, giống như mạng giao thông đường bộ.
- Biết mỗi mạng lưới đó vận chuyển những gì và biết điểm chung của những mạng lưới đó.
b. Nội dung: Mạng máy tính giống như giao thông đường bộ.
c. Sản phẩm: Mạng máy tính giống như giao thông đường bộ.
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
Tổ chức thực hiện | Sản phẩm dự kiến |
| GV giao nhiệm vụ 1: - Hoạt động nhóm thảo luận thống nhất kết quả trên phiếu học tập. Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. Mạng máy tính giống như giao thông đường bộ. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: - Thảo luận nhóm gồm 6 HS và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành hoạt động 1: Câu 1. Em hãy kể ra một số mạng lưới, giống như mạng giao thông đường bộ. Câu 2. Những gì được vận chuyển trên mạng lưới đó? Câu 3. Em hãy chọn các phương án trả lời đúng. Điểm chung của những mạng lưới đó là gì? A. Có nhiều thành viên. B. Chia sẻ tài nguyên. C. Kết nối các thành viên. D. Có nhiều đường cắt nhau. - Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. Câu 1. Một số mạng lưới giống mạng giao thông đường bộ như: mạng đường sắt, mạng đường thủy, mạng ống nước, mạng tải điện, ... Câu 2. Các mạng lưới vận chuyển: - Mạng đường sắt vận chuyển hàng hóa, hành khách. - Mạng đường thủy vận chuyển hàng hóa, hành khách. - Mạng ống nước vận chuyển nước. - Mạng tải điện vận chuyển điện. Câu 3. Đặc điểm chung của những mạng lưới đó là: B. Chia sẻ tài nguyên. C. Kết nối các thành viên. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: 1. Mạng lưới: - Mạng đường thủy, đường hàng không, đường sắt, đường mạng ống nước, đường mạng điện, ... | 1. Mạng lưới: - Mạng đường thủy, đường hàng không, đường sắt, đường mạng ống nước, đường mạng điện, ... |
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. MẠNG MÁY TÍNH LÀ GÌ?
1. Hoạt động 1: Mạng máy tính
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết được mạng máy tính và lợi ích mạng máy tính.
- Nhận ra lợi ích của mạng máy tính trong việc giải quyết nhu cầu chia sẻ tài nguyên dùng chung như máy in, máy quét và chia sẻ dữ liệu số giữa các máy tính. (5.2.TC1a)
- Giải thích được AI (như robot hút bụi thông minh) là do con người tạo ra, lập trình và điều khiển thông qua kết nối mạng không dây (Wifi), từ đó nhận thức được con người là chủ thể quyết định cuối cùng.
b. Nội dung: Mạng máy tính, lợi ích mạng máy tính và thiết bị thông minh ứng dụng AI kết nối mạng.
c. Sản phẩm: Mạng máy tính, lợi ích mạng máy tính và vai trò điều khiển của con người đối với thiết bị AI kết nối mạng.
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
I. MẠNG MÁY TÍNH LÀ GÌ?
1. Hoạt động 1: Mạng máy tính
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết được mạng máy tính và lợi ích mạng máy tính.
- Nhận ra lợi ích của mạng máy tính trong việc giải quyết nhu cầu chia sẻ tài nguyên dùng chung như máy in, máy quét và chia sẻ dữ liệu số giữa các máy tính. (5.2.TC1a)
- Giải thích được AI (như robot hút bụi thông minh) là do con người tạo ra, lập trình và điều khiển thông qua kết nối mạng không dây (Wifi), từ đó nhận thức được con người là chủ thể quyết định cuối cùng.
b. Nội dung: Mạng máy tính, lợi ích mạng máy tính và thiết bị thông minh ứng dụng AI kết nối mạng.
c. Sản phẩm: Mạng máy tính, lợi ích mạng máy tính và vai trò điều khiển của con người đối với thiết bị AI kết nối mạng.
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.
Tổ chức thực hiện | Sản phẩm dự kiến |
| - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: + Câu 1: Mạng máy tính chia sẻ những gì? + Câu 2: Mạng máy tính là gì? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. Câu 1: + Trao đổi dữ liệu với nhau. + Chia sẻ các thiết bị trên mạng. Câu 2: Hai hay nhiều máy tính và các thiết bị được kết nối để truyền thông tin cho nhau tạo thành một mạng máy tính. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. GV nhấn mạnh: "Mạng không chỉ chia sẻ máy in mà còn chia sẻ dữ liệu số (gửi file cho nhau) nhằm giải quyết nhu cầu chia sẻ tài nguyên và dữ liệu một cách hiệu quả. (5.2.TC1a)" - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Em hãy nêu một số lợi ích của mạng máy tính? Cho ví dụ minh họa? Trong gia đình hiện nay có nhiều thiết bị thông minh ứng dụng AI như robot hút bụi thông minh. Theo em, robot này kết nối vào mạng máy tính (Wifi) để làm gì? Ai là người tạo ra và điều khiển nó? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. Người dùng có thể liên lạc với nhau để trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu và dùng chung các thiết bị trên mạng. Ví dụ: Robot hút bụi thông minh (ứng dụng AI) kết nối Wifi để nhận lệnh điều khiển từ xa từ điện thoại của con người. Robot này hoạt động hoàn toàn theo lập trình do con người tạo ra và con người là người quyết định, điều khiển nó hoạt động. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Em hãy thảo luận với bạn về lợi ích của mạng máy tính? Cho ví dụ minh họa? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. - Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: + GV nhận xét, chốt kiến thức. Kết luận I. MẠNG MÁY TÍNH LÀ GÌ? - Hai hay nhiều máy tính và các thiết bị được kết nối để truyền thông tin cho nhau tạo thành một mạng máy tính. - Lợi ích của mạng máy tính: Người dùng có thể liên lạc với nhau để trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu và dùng chung các thiết bị trên mạng. | I. MẠNG MÁY TÍNH LÀ GÌ? - Hai hay nhiều máy tính và các thiết bị được kết nối để truyền thông tin cho nhau tạo thành một mạng máy tính. - Lợi ích của mạng máy tính: Người dùng có thể liên lạc với nhau để trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu và dùng chung các thiết bị trên mạng. Ví dụ: - Gửi thư nay thành gửi email với thời gian nhanh chóng, kịp thời. - Các giao dịch ngân hàng có thể tiến hành qua mạng rất tiện lợi. - Việc dùng chung một thiết bị in qua mạng sẽ đem lại hiệu quả tiết kiệm chi phí cho đơn vị như trường học, doanh nghiệp. - Robot hút bụi thông minh (AI) kết nối mạng Wifi để con người điều khiển từ xa qua ứng dụng di động. |