Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 28,898
Kế hoạch bài dạy Bài 8: Thư điện tử (Tin học 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu được khái niệm thư điện tử, lợi ích của việc sử dụng email trong học tập và giao tiếp; nhận biết cấu trúc của một địa chỉ thư điện tử; biết cách tạo, gửi, nhận, trả lời và chuyển tiếp thư điện tử; đính kèm tệp tin khi gửi thư; đồng thời hình thành ý thức sử dụng thư điện tử văn minh, lịch sự, bảo mật và an toàn.
TIẾT 16+17, BÀI 8: THƯ ĐIỆN TỬ
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Thư điện tử, ưu điểm và nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử.
- Tài khoản thư điện tử.
- Hộp thư điện tử, thành phần của địa chỉ thư điện tử.
- Đăng ký tài khoản thư điện tử.
- Đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất hộp thư điện tử.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thư điện tử, dịch vụ thư điện tử, tài khoản thư điện tử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về địa chỉ thư điện tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được các phương thức trao đổi thông tin xưa và nay.
2.2. Năng lực Tin học
- Năng lực A (NLa): Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
- Năng lực C (NLc): Nhận biết được tầm quan trọng của thư điện tử, ưu nhược điểm của dịch vụ thư điện tử. Nhận biết tài khoản thư điện tử, cách đăng ký tài khoản thư điện tử, thao tác đăng nhập, soạn, gửi, xem, đăng xuất tài khoản thư điện tử.
- Năng lực D (NLd): Sử dụng trình duyệt web để đăng ký tài khoản thư điện tử.
- Năng lực E (NLe): Sử dụng được công cụ e-mail để trao đổi thông tin trong cuộc sống: gửi được thư điện tử với bạn bè, người thân và trong học tập.
2.3. Năng lực số (NLS) được phát triển
- Thực hiện được việc soạn và gửi email cơ bản cho giáo viên hoặc bạn bè. (2.1.TC1a)
- Biết cách đính kèm tệp (file ảnh, văn bản) để chia sẻ dữ liệu qua email. (2.2.TC1a)
- Sử dụng email như một công cụ để trao đổi thông tin phục vụ học tập. (2.4.TC1a)
- Nhận diện được các dấu hiệu của thư rác (Spam) hoặc thư lừa đảo để tránh mở hoặc trả lời. (4.1.TC1d)
- Biết tuân thủ các quy tắc lịch sự khi viết email. (2.5.TC1a)
2.4. Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI) được phát triển
- Phân tích được mặt tích cực và hạn chế của tính năng lọc thư rác tự động bằng AI trong hộp thư điện tử (ví dụ: giúp ngăn chặn thư lừa đảo nhưng đôi khi lọc nhầm thư quan trọng vào mục Spam). (NLbB1Lớp 6)
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết các phương tiện gửi thư.
b. Nội dung:
- Các phương tiện gửi thư từ xưa đến nay:
- Các phương tiện gửi thư truyền thống:
1. Chim bồ câu đưa thư.
2. Gửi thư bưu điện.
3. Phương tiện gửi thư nhanh chóng qua mạng Internet.
1. Về kiến thức:
- Thư điện tử, ưu điểm và nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử.
- Tài khoản thư điện tử.
- Hộp thư điện tử, thành phần của địa chỉ thư điện tử.
- Đăng ký tài khoản thư điện tử.
- Đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất hộp thư điện tử.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thư điện tử, dịch vụ thư điện tử, tài khoản thư điện tử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về địa chỉ thư điện tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được các phương thức trao đổi thông tin xưa và nay.
2.2. Năng lực Tin học
- Năng lực A (NLa): Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
- Năng lực C (NLc): Nhận biết được tầm quan trọng của thư điện tử, ưu nhược điểm của dịch vụ thư điện tử. Nhận biết tài khoản thư điện tử, cách đăng ký tài khoản thư điện tử, thao tác đăng nhập, soạn, gửi, xem, đăng xuất tài khoản thư điện tử.
- Năng lực D (NLd): Sử dụng trình duyệt web để đăng ký tài khoản thư điện tử.
- Năng lực E (NLe): Sử dụng được công cụ e-mail để trao đổi thông tin trong cuộc sống: gửi được thư điện tử với bạn bè, người thân và trong học tập.
2.3. Năng lực số (NLS) được phát triển
- Thực hiện được việc soạn và gửi email cơ bản cho giáo viên hoặc bạn bè. (2.1.TC1a)
- Biết cách đính kèm tệp (file ảnh, văn bản) để chia sẻ dữ liệu qua email. (2.2.TC1a)
- Sử dụng email như một công cụ để trao đổi thông tin phục vụ học tập. (2.4.TC1a)
- Nhận diện được các dấu hiệu của thư rác (Spam) hoặc thư lừa đảo để tránh mở hoặc trả lời. (4.1.TC1d)
- Biết tuân thủ các quy tắc lịch sự khi viết email. (2.5.TC1a)
2.4. Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI) được phát triển
- Phân tích được mặt tích cực và hạn chế của tính năng lọc thư rác tự động bằng AI trong hộp thư điện tử (ví dụ: giúp ngăn chặn thư lừa đảo nhưng đôi khi lọc nhầm thư quan trọng vào mục Spam). (NLbB1Lớp 6)
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết các phương tiện gửi thư.
b. Nội dung:
- Các phương tiện gửi thư từ xưa đến nay:
- Các phương tiện gửi thư truyền thống:
1. Chim bồ câu đưa thư.
2. Gửi thư bưu điện.
3. Phương tiện gửi thư nhanh chóng qua mạng Internet.
Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hoạt động nhóm thảo luận trả lời câu hỏi: - GV trình chiếu đoạn video ngắn giới thiệu về 3 phương thức liên lạc gửi thư khác nhau từ xưa đến nay (1 phút). Kết thúc đoạn video, GV trình chiếu 3 hình ảnh trong SGK. Sau đó yêu cầu các nhóm cho biết: + Có các phương thức liên lạc khác nhau nào? + Ngày nay, thì phương thức nào là phổ biến nhất? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: + HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua gv yêu cầu. + Hình ảnh 1: Dùng bồ câu đưa thư. + Hình ảnh 2: Thả thư vào hộp thư có sẵn bên đường hoặc trong bưu điện. + Hình ảnh 3: Dùng máy tính có kết nối mạng để gửi thư. Phương thức 3 là phương thức phổ biến nhất: Dùng máy tính có kết nối mạng để gửi thư. Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới. | Nội dung: Các phương tiện gửi thư từ xưa đến nay: 1. Chim bồ câu đưa thư 2. Gửi thư bưu điện 3. Gửi thư điện tử. -> Dùng máy tính có kết nối mạng để gửi thư hay còn gọi là gửi thư điện tử là phương thức liên lạc qua thư phổ biến nhất hiện nay. |
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Thư điện tử
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết thư điện tử là gì?
- Biết tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử, các thành phần của địa chỉ thư điện tử. Biết cách đăng ký tài khoản thư điện tử và thực hiện được việc đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất hộp thư điện tử.
b. Nội dung:
- Khái niệm thư điện tử, cú pháp địa chỉ thư điện tử.
2.1. Hoạt động 1: Thư điện tử
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết thư điện tử là gì?
- Biết tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử, các thành phần của địa chỉ thư điện tử. Biết cách đăng ký tài khoản thư điện tử và thực hiện được việc đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất hộp thư điện tử.
b. Nội dung:
- Khái niệm thư điện tử, cú pháp địa chỉ thư điện tử.
Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Câu 1: Để soạn và gửi một bức thư qua đường bưu điện đến tay người nhận thì cần những gì và thực hiện như thế nào? Câu 2: Gửi thư qua bưu điện có nhanh không, có bảo mật không? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. “Câu 1: Chuẩn bị: Lá thư, bì thư, tem, phí gửi. Cách thực hiện: viết thư bỏ vào bì thư ghi địa chỉ người nhận, dán tem, mang ra bưu điện gửi trả phí gửi. Bưu điện lưu thư chờ phương tiện như xe máy, ô tô, máy bay, … mang thư đi. Câu 2: Thời gian lâu, có thể bị thất lạc thư.” GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Câu 1: Có cách nào để gửi thư nhanh hơn không? Hãy nêu thư điện tử là gì? Dịch vụ thư điện tử là gì? Câu 2: Xem hình 3.9 trang 33 phân tích cú pháp của địa chỉ thư và giải thích? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. Câu 1: Cách thực hiện khác nhanh hơn: thư điện tử. - Thư điện tử là thư được gửi và nhận bằng phương tiện điện tử thông qua mạng Internet. - Dịch vụ thư điện tử cung cấp các chức năng để soạn, gửi, nhận, chuyển tiếp, lưu trữ và quản lí thư điện tử cho người sử dụng. Câu 2: - Cú pháp địa chỉ thư điện tử: `<tên đăng nhập>@<địa chỉ máy chủ thư điện tử>` trong đó: + Tên đăng nhập: Do người sử dụng tự chọn khi đăng kí tài khoản thư điện tử. + Địa chỉ máy chủ thư điện tử: Do nhà cung cấp dịch vụ quy định. + Mật khẩu: Do người sử dụng tự chọn khi đăng kí. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: + GV nhận xét, chốt kiến thức | I. THƯ ĐIỆN TỬ. TÀI KHOẢN THƯ ĐIỆN TỬ: 1. Thư điện tử: + Thư điện tử là thư được gửi và nhận bằng phương tiện điện tử. + Khi đăng ký thư điện tử người sử dụng sẽ có một hộp thư điện tử cùng địa chỉ thư và mật khẩu. + Địa chỉ thư điện tử có dạng: `<Tên đăng nhập>@<Địa chỉ máy chủ thư điện tử>` Trong đó: Tên đăng nhập: Người sử dụng tự chọn khi đăng ký. Địa chỉ máy chủ thư điện tử: Do nhà cung cấp dịch vụ quy định. Mật khẩu: người sử dụng tự chọn khi đăng kí. + Dịch vụ thư điện tử là dịch vụ cung cấp các chức năng soạn thảo, gửi, nhận, chuyển tiếp, lưu trữ và quản lý thư điện tử cho người sử dụng. Chú ý: Mỗi địa chỉ thư điện tử là duy nhất trên phạm vi toàn cầu. |