Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 28,898
Kế hoạch bài dạy Bài 9: An toàn thông tin trên Internet (Tin học 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh nhận biết các nguy cơ mất an toàn thông tin trên Internet; hiểu được tầm quan trọng của việc bảo vệ thông tin cá nhân; biết cách tạo mật khẩu mạnh, sử dụng xác thực hai lớp, nhận diện các dấu hiệu lừa đảo trực tuyến, phòng tránh phần mềm độc hại và ứng xử phù hợp khi gặp các tình huống mất an toàn trên môi trường mạng.
TIẾT 19+20, BÀI 9: AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN INTERNET
1. Về kiến thức:
- Tác hại và nguy cơ bị hại khi sử dụng internet.
- Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân.
- Biết cách chia sẻ thông tin an toàn.
- Nhận diện được thông điệp mang nội dung xấu, lừa đảo.
2. Về năng lực:
- HS hình thành và phát triển được tư duy logic, khả năng phán đoán và giải quyết vấn đề.
- Nội dung gắn liền kiến thức với thực tế, nhằm kết nối tri thức với cuộc sống.
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet, một số quy tắc an toàn khi sử dụng Internet, bảo vệ thông tin cá nhân và chia sẻ thông tin an toàn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet, bảo vệ thông tin cá nhân và chia sẻ thông tin an toàn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ bảo vệ thông tin cá nhân và chia sẻ thông tin.
2.2. Năng lực Tin học
- Năng lực A (NLc): Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
- Năng lực C (NLc):
- Biết tác hại và nguy cơ bị hại khi sử dụng internet.
- Biết cách bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân.
- Biết cách chia sẻ thông tin an toàn.
- Năng lực D (NLd): Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân với sự hỗ trợ của người lớn.
2.3. Các NLS được phát triển:
- `Phân biệt được các rủi ro và mối đe dọa cơ bản như máy tính bị nhiễm virus, mã độc, hoặc bị lừa đảo, dụ dỗ trên Internet. (4.1.TC1b)`
- `Chỉ ra được các cách thức cơ bản để bảo vệ máy tính và tài khoản cá nhân như cài đặt mật khẩu mạnh, sử dụng phần mềm diệt virus. (4.1.TC1a)`
- `Giải thích được tầm quan trọng và các cách thức bảo vệ dữ liệu cá nhân như họ tên, địa chỉ, số điện thoại trên môi trường số. (4.2.TC1a)`
- `Lựa chọn được các giải pháp phù hợp để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ bị bắt nạt qua mạng hoặc nghiện Internet. (4.3.TC1b)`
- `Làm rõ và tuân thủ các quy tắc ứng xử văn minh, an toàn khi tương tác trên mạng xã hội và không tự ý gặp gỡ người lạ quen qua mạng. (2.5.TC1a)`
- `Thể hiện chiến lược giao tiếp phù hợp, không lan truyền tin giả và ứng xử có văn hóa trên môi trường số. (2.5.TC1b)`
2.4. Năng lực AI được phát triển:
- Phân tích được mặt tích cực và hạn chế của các tính năng AI (như hệ thống gợi ý video, chatbot) liên quan đến việc thu thập dữ liệu cá nhân và ảnh hưởng đến quyền riêng tư. (NLb.B1)
- Nêu được câu hỏi kiểm tra tính an toàn và nhận xét đơn giản về mức độ an toàn của một số công cụ AI thông dụng khi yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân. (NLb.B2)
3. Về phẩm chất:
- Cởi mở: Thể hiện sự cởi mở và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Thận trọng: Cẩn trọng trước những thông điệp, người xấu trên mạng Internet.
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
- Kỷ luật: Tuân thủ các quy tắc khi tham gia mạng lưới.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Tiến trình dạy học:
- Tác hại và nguy cơ bị hại khi sử dụng internet.
- Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân.
- Biết cách chia sẻ thông tin an toàn.
- Nhận diện được thông điệp mang nội dung xấu, lừa đảo.
2. Về năng lực:
- HS hình thành và phát triển được tư duy logic, khả năng phán đoán và giải quyết vấn đề.
- Nội dung gắn liền kiến thức với thực tế, nhằm kết nối tri thức với cuộc sống.
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet, một số quy tắc an toàn khi sử dụng Internet, bảo vệ thông tin cá nhân và chia sẻ thông tin an toàn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: tác hại và nguy cơ khi sử dụng Internet, bảo vệ thông tin cá nhân và chia sẻ thông tin an toàn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ bảo vệ thông tin cá nhân và chia sẻ thông tin.
2.2. Năng lực Tin học
- Năng lực A (NLc): Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
- Năng lực C (NLc):
- Biết tác hại và nguy cơ bị hại khi sử dụng internet.
- Biết cách bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân.
- Biết cách chia sẻ thông tin an toàn.
- Năng lực D (NLd): Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân với sự hỗ trợ của người lớn.
2.3. Các NLS được phát triển:
- `Phân biệt được các rủi ro và mối đe dọa cơ bản như máy tính bị nhiễm virus, mã độc, hoặc bị lừa đảo, dụ dỗ trên Internet. (4.1.TC1b)`
- `Chỉ ra được các cách thức cơ bản để bảo vệ máy tính và tài khoản cá nhân như cài đặt mật khẩu mạnh, sử dụng phần mềm diệt virus. (4.1.TC1a)`
- `Giải thích được tầm quan trọng và các cách thức bảo vệ dữ liệu cá nhân như họ tên, địa chỉ, số điện thoại trên môi trường số. (4.2.TC1a)`
- `Lựa chọn được các giải pháp phù hợp để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ bị bắt nạt qua mạng hoặc nghiện Internet. (4.3.TC1b)`
- `Làm rõ và tuân thủ các quy tắc ứng xử văn minh, an toàn khi tương tác trên mạng xã hội và không tự ý gặp gỡ người lạ quen qua mạng. (2.5.TC1a)`
- `Thể hiện chiến lược giao tiếp phù hợp, không lan truyền tin giả và ứng xử có văn hóa trên môi trường số. (2.5.TC1b)`
2.4. Năng lực AI được phát triển:
- Phân tích được mặt tích cực và hạn chế của các tính năng AI (như hệ thống gợi ý video, chatbot) liên quan đến việc thu thập dữ liệu cá nhân và ảnh hưởng đến quyền riêng tư. (NLb.B1)
- Nêu được câu hỏi kiểm tra tính an toàn và nhận xét đơn giản về mức độ an toàn của một số công cụ AI thông dụng khi yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân. (NLb.B2)
3. Về phẩm chất:
- Cởi mở: Thể hiện sự cởi mở và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Thận trọng: Cẩn trọng trước những thông điệp, người xấu trên mạng Internet.
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
- Kỷ luật: Tuân thủ các quy tắc khi tham gia mạng lưới.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu hoạt động:
- HS nêu được rắc rối mà Minh gặp phải.
- Tạo động cơ để học sinh có mong muốn tìm hiểu về nội dung an toàn thông tin trên internet.
- `Nhận diện ban đầu về rắc rối mất an toàn thông tin mà người dùng có thể gặp phải trên Internet. (4.1.TC1b)`
b. Nội dung:
- Bài tập tình huống trong sách giáo khoa.
- Học sinh đóng vai hai bạn Minh và An thể hiện đoạn hội thoại trước lớp.
- HS nêu được rắc rối mà Minh gặp phải.
- Tạo động cơ để học sinh có mong muốn tìm hiểu về nội dung an toàn thông tin trên internet.
- `Nhận diện ban đầu về rắc rối mất an toàn thông tin mà người dùng có thể gặp phải trên Internet. (4.1.TC1b)`
b. Nội dung:
- Bài tập tình huống trong sách giáo khoa.
- Học sinh đóng vai hai bạn Minh và An thể hiện đoạn hội thoại trước lớp.
Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
| - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu hai bạn HS đóng vai bạn An và Minh thể hiện đoạn hội thoại trong SGK/ khởi động trước lớp. - Cả lớp cùng quan sát và thảo luận trả lời câu hỏi: Câu 1: Đoạn hội thoại trên nói về vấn đề gì? Câu 2: Khi sử dụng internet thì mọi thông tin có an toàn không? Nếu có thì nó các các nguy cơ gây hại mà người sử dụng Internet có thể gặp phải như thế nào? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Hai Hs được chọn đóng vai đoạn hội thoại theo yêu cầu của giáo viên. + Cả lớp quan sát, lắng nghe và thảo luận. - Báo cáo kết quả thảo luận: + Gv tổ chức hoạt động + HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới. | Bạn Minh đã gặp phải vấn đề là máy tính có thể bị nhiễm virus. Khi máy tính gặp phải tình trạng trên các em cần thận trọng trong việc sử dụng mạng máy tính. Không được tùy tiện mở các trang web độc hại, không nên chia sẻ các thông tin cá nhân của mình, nên mua các phần mềm diệt virus. |