Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 28,898
Kế hoạch bài dạy Bài 6: Mạng thông tin toàn cầu (Tin học 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu được khái niệm Mạng thông tin toàn cầu (WWW), phân biệt Internet với World Wide Web; nhận biết vai trò của trình duyệt web, trang web, website và siêu liên kết; biết cách truy cập, khai thác thông tin trên các website phục vụ học tập; đồng thời hình thành kỹ năng lựa chọn nguồn thông tin đáng tin cậy và sử dụng thông tin đúng quy định.
CHỦ ĐỀ 3: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
TIẾT 12+13, BÀI 6: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày sơ lược được khái niệm world wide web, website, địa chỉ website, trình duyệt.
- Xem và nêu được các thông tin chính trên trang web cho trước.
- Khai thác được thông tin trên một số trang web thông dụng: tra từ điển, xem tin thời tiết, thời sự, ….
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá trình Xử lý thông tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu quả của máy tính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: quy trình Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ (lưu trữ thông tin), bộ xử lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ thông tin) trong máy tính điện tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về Xử lý thông tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy trình xử lý thông tin trong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thông tin về lĩnh vực cần quan tâm trên mạng Internet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm kiếm).
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
- Năng lực A (NLa): Sử dụng được máy tính để khai thác được thông tin trên một số trang web thông dụng.
- Năng lực C (NLc): Trình bày sơ lược được khái niệm world wide web, website, địa chỉ website, trình duyệt; Xem và nêu được các thông tin chính trên trang web cho trước.
- Năng lực D (NLd): Sử dụng máy tính để tìm kiếm thông tin trên mạng Internet.
- Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
- Sử dụng trình duyệt web (như Chrome, Cốc Cốc) để truy cập và duyệt thông tin từ các website thông dụng như Wikipedia, VTV7 thông qua địa chỉ hoặc liên kết. (1.1.TC1b)
- Di chuyển linh hoạt giữa các trang web bằng các siêu liên kết và sử dụng các nút điều hướng Back, Forward trên trình duyệt khi khai thác thông tin thời tiết, thời sự. (1.1.TC1c)
- Nhận biết sự đa dạng của nguồn thông tin trên trang web (văn bản, hình ảnh, video) và ý nghĩa của các đuôi địa chỉ website phổ biến như .vn, .edu, .gov. (1.2.TC1a)
- Thực hiện lưu trữ địa chỉ các trang web học tập yêu thích vào thanh đánh dấu (bookmark bar) của trình duyệt để truy cập lại nhanh chóng. (1.3.TC1a)
2.4. Năng lực AI được phát triển:
- Trình bày được ví dụ về công cụ tìm kiếm/trang web có tích hợp AI (như Google Search tích hợp AI, Bing Chat) và trang web truyền thống không tích hợp AI, kể tên và mô tả chức năng chính của chúng trong việc hỗ trợ tìm kiếm thông tin. (NLc.C2.L6a)
3. Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án, máy chiếu, kết nối Internet.
2. Học sinh: SGK, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học:
1. Kiến thức:
- Trình bày sơ lược được khái niệm world wide web, website, địa chỉ website, trình duyệt.
- Xem và nêu được các thông tin chính trên trang web cho trước.
- Khai thác được thông tin trên một số trang web thông dụng: tra từ điển, xem tin thời tiết, thời sự, ….
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá trình Xử lý thông tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu quả của máy tính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: quy trình Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ (lưu trữ thông tin), bộ xử lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ thông tin) trong máy tính điện tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về Xử lý thông tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy trình xử lý thông tin trong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thông tin về lĩnh vực cần quan tâm trên mạng Internet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm kiếm).
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
- Năng lực A (NLa): Sử dụng được máy tính để khai thác được thông tin trên một số trang web thông dụng.
- Năng lực C (NLc): Trình bày sơ lược được khái niệm world wide web, website, địa chỉ website, trình duyệt; Xem và nêu được các thông tin chính trên trang web cho trước.
- Năng lực D (NLd): Sử dụng máy tính để tìm kiếm thông tin trên mạng Internet.
- Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
- Sử dụng trình duyệt web (như Chrome, Cốc Cốc) để truy cập và duyệt thông tin từ các website thông dụng như Wikipedia, VTV7 thông qua địa chỉ hoặc liên kết. (1.1.TC1b)
- Di chuyển linh hoạt giữa các trang web bằng các siêu liên kết và sử dụng các nút điều hướng Back, Forward trên trình duyệt khi khai thác thông tin thời tiết, thời sự. (1.1.TC1c)
- Nhận biết sự đa dạng của nguồn thông tin trên trang web (văn bản, hình ảnh, video) và ý nghĩa của các đuôi địa chỉ website phổ biến như .vn, .edu, .gov. (1.2.TC1a)
- Thực hiện lưu trữ địa chỉ các trang web học tập yêu thích vào thanh đánh dấu (bookmark bar) của trình duyệt để truy cập lại nhanh chóng. (1.3.TC1a)
2.4. Năng lực AI được phát triển:
- Trình bày được ví dụ về công cụ tìm kiếm/trang web có tích hợp AI (như Google Search tích hợp AI, Bing Chat) và trang web truyền thống không tích hợp AI, kể tên và mô tả chức năng chính của chúng trong việc hỗ trợ tìm kiếm thông tin. (NLc.C2.L6a)
3. Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án, máy chiếu, kết nối Internet.
2. Học sinh: SGK, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Biết trang truy cập vào trang web: world wide web.
b. Nội dung: Trang truy cập vào trang web: world wide web.
c. Sản phẩm: Truy cập vào trang web: world wide web.
d. Tổ chức thực hiện:
b. Nội dung: Trang truy cập vào trang web: world wide web.
c. Sản phẩm: Truy cập vào trang web: world wide web.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Tiến trình nội dung |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Hoạt động nhóm thảo luận thống nhất kết quả trên phiếu học tập. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: + HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua phiếu học tập. Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới. | Trang truy cập vào trang web: world wide web |
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tổ chức thông tin
a. Mục tiêu: Biết các khái niệm: world wide web, website, địa chỉ website, trình duyệt. Nhận biết sự đa dạng của nguồn thông tin trên trang web (văn bản, hình ảnh, video) so với sách báo và hiểu ý nghĩa của các đuôi địa chỉ website phổ biến. (1.2.TC1a)
b. Nội dung: Tìm hiểu cách tổ chức thông tin trên Internet.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về cách tổ chức thông tin, siêu văn bản, website, địa chỉ website.
d. Tổ chức thực hiện:
b. Nội dung: Tìm hiểu cách tổ chức thông tin trên Internet.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về cách tổ chức thông tin, siêu văn bản, website, địa chỉ website.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Tiến trình nội dung |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Câu 1. Thông tin trong một cuốn sách được tổ chức như thế nào? Câu 2. Các thông tin trong sách được trình bày dưới dạng gì? Câu 3. Em đã xem thông tin trên Internet chưa? Câu 4. Trên Internet có những dạng thông tin gì? Câu 5. Thông tin trên sách báo hay Internet thông tin nào đa dạng hơn? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. Câu 1. Trong một cuốn sách, thông tin được sắp xếp tuần tự. Ví dụ: Cuốn sách tin học 6 có các chủ đề, trong mỗi chủ đề có một số bài học, mỗi bài học có các phần, trong từng phần sẽ trình bày từng nội dung cụ thể. Câu 2. Hầu hết thông tin chỉ được trình bày dưới dạng văn bản và hình ảnh. Câu 3. Rồi/chưa Câu 4. Trên Internet có thông tin ở các dạng: văn bản, hình ảnh, âm thanh, các phần mềm, các liên kết. Học sinh nhận biết sự đa dạng của các nguồn thông tin này so với sách báo truyền thống. (1.2.TC1a) Câu 5. Các dạng thông tin trên Internet đa dạng hơn thông tin trong sách báo. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Siêu văn bản, trang web, world wide web, Website, địa chỉ Website, trang chủ là gì? Cho ví dụ minh họa? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, chuẩn bị báo cáo. Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. - Siêu văn bản là loại văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,… và các siêu liên kết tới các siêu văn bản khác. - Siêu văn bản thường được tạo ra bằng ngôn ngữ HTML. - Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet. - World wide web là mạng thông tin toàn cầu, liên kết các website trên Internet. - Website là một tập hợp gồm một hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung. - Địa chỉ website là địa chỉ truy cập chung của các trang web của website. - Trang chủ là trang đầu tiên được mở ra khi truy cập vào một trang Web. - Ví dụ: www.vietnamnet.vn, www.violet.vn, www.moet.gov.vn, …. Học sinh giải thích ý nghĩa của các đuôi địa chỉ website như .vn (Việt Nam), .gov (chính phủ), .edu (giáo dục) để nhận biết nguồn gốc trang web. (1.2.TC1a) GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: 1. Em hãy chọn phương án đúng. Trang siêu văn bản là: A. Trang văn bản thường không chứa liên kết. B. Trang văn bản đặc biệt tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau và chứa các liên kết. C. Trang văn bản đặc biệt tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau và không chứa liên kết. 2. Hãy nêu địa chỉ một số trang web phục vụ học tập? 3. Tại sao khi di chuột vào dòng chữ xanh thì con trỏ biến thành bàn tay? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Quan sát, hỗ trợ các nhóm. HS: Thảo luận nhóm và ghi kết quả. Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Gọi đại diện nhóm báo cáo. 1. Đáp án: B. 2. Ví dụ một số trang web phục vụ học tập: Hành trang sốHành trang số là nền tảng sách điện tử của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam với sứ mệnh mở ra kho tri thức rộng lớn và hỗ trợ việc học tập trực tuyến của học sinh, cũng như giảng dạy của giáo viên.
YouTubeThưởng thức video và nhạc bạn yêu thích, tải nội dung do bạn sáng tạo lên và chia sẻ nội dung đó với gia đình, bạn bè cũng như mọi người trên YouTube.
Violympic | Sân chơi trí tuệ trực tuyến hàng đầu dành cho học sinh phổ thôngĐồng hành cùng 45 triệu học sinh Việt Nam chinh phục tri thức, tiếp lửa đam mê công nghệ!
violympic.vn
IOE - Cuộc thi Olympic tiếng Anh trực tuyến số 1 Việt NamOlympic tiếng Anh, thi tiếng Anh trực tuyến, kiểm tra kiến thức tiếng Anh theo chương trình của Bộ giáo dục và Đào tạo, bài giảng tiếng Anh trực tuyến, học tiếng Anh trực tuyến, trắc nghiệm online IELTS, TOEIC…
ioe.vn
HS: Nhận xét, đánh giá. Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: + GV nhận xét, chốt kiến thức. + GV: Đó là cánh cửa (liên kết) dẫn sang nơi khác. | I. TỔ CHỨC THÔNG TIN TRÊN INTERNET: 1. Tìm hiểu cách tổ chức thông tin: - Thông tin trên trang web được tạo nên từ nhiều trang web kết nối với nhau bởi các liên kết. Mỗi trang web có địa chỉ truy cập riêng. - World wide web là mạng thông tin toàn cầu, liên kết các website trên Internet. - Website là một tập hợp gồm một hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung. - Địa chỉ website là địa chỉ truy cập chung của các trang web của website. |