Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 27,724
Bài 4. Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế giúp học sinh củng cố và hoàn thiện các kỹ năng tính toán với số hữu tỉ, đồng thời làm quen với một quy tắc quan trọng trong đại số là quy tắc chuyển vế. Đây là kiến thức nền tảng để học sinh giải các bài toán tìm giá trị chưa biết và giải phương trình ở các lớp học tiếp theo.
• Với các biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
• Với các biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự:
• Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
()→[]→{}
Ví dụ:
+ Tính giá trị của biểu thức: 1,5 – 23 + 7,5 : 3
1,5 – 23 + 7,5 : 3
= 1,5 – 8 + 2,5 (Thực hiện lũy thừa; nhân chia trước)
= – 6,5 + 2,5 = – 4
+ Tính giá trị của biểu thức: 32.(111−522)+74⋅(114−27)
32.(111−522)+74⋅(114−27)
=32.(−322)+74⋅(−314) (Thực hiện trong ngoặc trước)
=32⋅(−223)+(−38) (Thực hiện nhân chia trước)
=(−11)+(−38)=−918.
2. Quy tắc chuyển vế
• Đẳng thức có dạng A = B. Trong đó A là vế trái; B là vế phải của đẳng thức.
Ví dụ: 4,1 + x = 2,3 là một đẳng thức, trong đó 4,1 + x là vế trái, 2,3 là vế phải.
• Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường áp dụng các tính chất sau:
Nếu a = b thì: b = a; a + c = b + c.
• Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành dấu “–” và dấu “–” đổi thành dấu “+”.
Nếu a + b = c thì a = c – b;
Nếu a – b = c thì a = c + b.
Ví dụ:
+ Tìm x, biết: x+13=−57
x+13=−57
x=−1521−721 (Quy tắc chuyển vế)
x=−1521−721
x=−2221
Vậy x=−2221.
+ Tìm x, biết: x−54=98
x−54=98
x=98+54 (Quy tắc chuyển vế)
x=98+108
x=198
Vậy x=198.
Bài 4- Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế - Toán 7
1. Thứ tự thực hiện các phép tính• Với các biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
• Với các biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự:
• Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
()→[]→{}
Ví dụ:
+ Tính giá trị của biểu thức: 1,5 – 23 + 7,5 : 3
1,5 – 23 + 7,5 : 3
= 1,5 – 8 + 2,5 (Thực hiện lũy thừa; nhân chia trước)
= – 6,5 + 2,5 = – 4
+ Tính giá trị của biểu thức: 32.(111−522)+74⋅(114−27)
32.(111−522)+74⋅(114−27)
=32.(−322)+74⋅(−314) (Thực hiện trong ngoặc trước)
=32⋅(−223)+(−38) (Thực hiện nhân chia trước)
=(−11)+(−38)=−918.
2. Quy tắc chuyển vế
• Đẳng thức có dạng A = B. Trong đó A là vế trái; B là vế phải của đẳng thức.
Ví dụ: 4,1 + x = 2,3 là một đẳng thức, trong đó 4,1 + x là vế trái, 2,3 là vế phải.
• Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường áp dụng các tính chất sau:
Nếu a = b thì: b = a; a + c = b + c.
• Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành dấu “–” và dấu “–” đổi thành dấu “+”.
Nếu a + b = c thì a = c – b;
Nếu a – b = c thì a = c + b.
Ví dụ:
+ Tìm x, biết: x+13=−57
x+13=−57
x=−1521−721 (Quy tắc chuyển vế)
x=−1521−721
x=−2221
Vậy x=−2221.
+ Tìm x, biết: x−54=98
x−54=98
x=98+54 (Quy tắc chuyển vế)
x=98+108
x=198
Vậy x=198.