Chương 1 – Số hữu tỉ, chương học mở đầu của môn Toán 7. Đây là chương học giúp các em mở rộng hiểu biết về hệ thống số, từ những số tự nhiên, số nguyên đã học ở các lớp dưới đến số hữu tỉ, số vô tỉsố thực. Đồng thời, các em sẽ được rèn luyện những kỹ năng tính toán và tư duy logic – nền tảng quan trọng để học tốt Đại số ở các lớp tiếp theo

1. Khái niệm số hữu tỉ và biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
SỐ HỮU TỈ- TOÁN 7.png

Chia đoạn thẳng đơn vị thành 2 phần bằng nhau. Lấy một đoạn làm đơn vị mới (H.a).

Số hữu tỉ 3/2 được biểu diễn bởi điểm N (nằm sau gốc O) và cách O một đoạn bằng 3 đơn vị mới (H.b)

Tổng hợp lý thuyết Toán 7 Chương 1 Kết nối tri thức


+ Số đối của số hữu tỉ 3/2 là số hữu tỉ −3/2 được biểu diễn bởi điểm M (nằm trước gốc O). Ta có OM = ON.

Tổng hợp lý thuyết Toán 7 Chương 1 Kết nối tri thức


Chú ý:

• Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của số hữu tỉ m là số hữu tỉ – m.

• Số thập phân có thể viết dưới dạng phân số thập phân nên chúng đều là các số hữu tỉ. Tương tự, số nguyên, hỗn số cũng là các số hữu tỉ.

• Trên trục số, hai điểm biểu diễn của hai số hữu tỉ đối nhau nằm về hai phía khác nhau so với điểm O và có cùng khoảng cách đến O.

2. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ

• Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi so sánh hai phân số đó.

• Với hai số hữu tỉ a, b bất kì, ta luôn có hoặc a = b hoặc a < b hoặc a > b.

Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b < c thì a < c (tính chất bắc cầu).

• Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm trước điểm b.
SO SÁNH 2 SỐ HỮU TỈ.png


3. Cộng và trừ hai số hữu tỉ

Mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng phân số với mẫu dương nên ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.
VÍ DỤ CỘNG TRỪ 2 SỐ HỮU tỈ.png

hƯỚNG DẪN  GIẢI.png


Chú ý:

• Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập phân thì ta có thể áp dụng quy tắc cộng và trừ đối với số thập phân.

• Trong phép cộng trừ với số hữu tỉ Q, ta có thể áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu ngoặc như trong phép cộng trừ với số nguyên Z.

• Đối với một tổng trong Q, ta có thể đổi chỗ các số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý như các tổng trong Z.

• Hai số đối nhau luôn có tổng bằng 0:

a + (– a) = 0.
 
Sửa lần cuối:
nHÂN CHIA 2 SỐ HỮU TỈ.png

nHÂN CHIA 2 SỐ HỮU TỈ 2.png

Chú ý:

• Phép nhân các số hữu tỉ cũng có các tính chất của phép nhân phân số.

• Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập phân thì ta có thể áp dụng quy tắc nhân và chia đối với số thập phân.

Ví dụ: 1,25 . (– 4,6) = – (1,25 . 4,6) = – 5,75.
 
8. Thứ tự thực hiện các phép tính

• Với các biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

• Với các biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự:

Tổng hợp lý thuyết Toán 7 Chương 1 Kết nối tri thức


• Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

()→[]→{}
VÍ DỤ THỨ TỰ THỰC HIỆN PHÉP TÍNH.png
 

Chủ đề mới

Dành cho học sinh

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top