Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 28,898
Kế hoạch bài dạy Bài 5: Internet (Tin học 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu được khái niệm Internet, các dịch vụ cơ bản trên Internet và vai trò của Internet trong học tập, giao tiếp và cuộc sống; nhận biết những lợi ích, cơ hội cũng như các nguy cơ khi tham gia môi trường mạng; từ đó hình thành kỹ năng khai thác thông tin hiệu quả, sử dụng Internet an toàn và ứng xử có văn hóa trên không gian số.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số -Bài 5: Internet -Tin học 6
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Khái niệm Internet
- Nêu được một số đặc điểm chính của Internet
- Nêu được một số lợi ích chính của Internet
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về Internet là gì, đặc điểm và lợi ích chính của Internet.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: Internet và các lợi ích mà Internet đem lại đối với HS.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về Internet, IoT,…
2.2. Năng lực Tin học
Năng lực A (NLa):
- Sử dụng được máy tính để biết các lợi ích mà Internet đem lại đối với bản thân.
Năng lực C (NLc):
- Nhận biết được sự khác nhau giữa mạng máy tính và Internet.
- Phân biệt được các đặc điểm của Internet.
- Nêu được ví dụ minh hoạ về lợi ích của Internet.
- Nêu được ví dụ minh hoạ về ứng dụng của Internet với đời sống.
Năng lực D (NLd):
- Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin cần thiết trên mạng Internet.
Năng lực E (NLe):
- Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
- Nhận biết được Internet là môi trường cho phép tương tác hai chiều thông qua việc người dùng có thể vừa nhận vừa gửi thông tin, bình luận, gửi tin nhắn chứ không chỉ xem thụ động như tivi truyền thống. (2.1.TC1a)
- Xác định Internet là một kho thông tin khổng lồ và biết cách khai thác, tìm kiếm các nguồn học liệu phong phú phục vụ cho nhu cầu học tập và giải trí của bản thân. (1.1.TC1b)
- Hiểu và trình bày được rằng Internet cho phép chia sẻ dữ liệu, gửi email, đăng bài và trao đổi thông tin một cách nhanh chóng giữa các máy tính trên toàn cầu. (2.2.TC1a)
- Nhận ra các ứng dụng số phổ biến trên Internet như website học tập, phần mềm họp trực tuyến, ứng dụng nhắn tin như là các giải pháp công nghệ hiệu quả để giải quyết nhu cầu học tập và giao tiếp từ xa. (5.2.TC1a)
2.4. Năng lực AI được phát triển:
- Trình bày được ví dụ về công cụ tìm kiếm thông thường và công cụ tìm kiếm có tích hợp AI trên Internet, kể tên và mô tả chức năng chính của chúng. (NLc.C2)
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Tiến trình dạy học:
1. Kiến thức:
- Khái niệm Internet
- Nêu được một số đặc điểm chính của Internet
- Nêu được một số lợi ích chính của Internet
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về Internet là gì, đặc điểm và lợi ích chính của Internet.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: Internet và các lợi ích mà Internet đem lại đối với HS.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về Internet, IoT,…
2.2. Năng lực Tin học
Năng lực A (NLa):
- Sử dụng được máy tính để biết các lợi ích mà Internet đem lại đối với bản thân.
Năng lực C (NLc):
- Nhận biết được sự khác nhau giữa mạng máy tính và Internet.
- Phân biệt được các đặc điểm của Internet.
- Nêu được ví dụ minh hoạ về lợi ích của Internet.
- Nêu được ví dụ minh hoạ về ứng dụng của Internet với đời sống.
Năng lực D (NLd):
- Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin cần thiết trên mạng Internet.
Năng lực E (NLe):
- Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
- Nhận biết được Internet là môi trường cho phép tương tác hai chiều thông qua việc người dùng có thể vừa nhận vừa gửi thông tin, bình luận, gửi tin nhắn chứ không chỉ xem thụ động như tivi truyền thống. (2.1.TC1a)
- Xác định Internet là một kho thông tin khổng lồ và biết cách khai thác, tìm kiếm các nguồn học liệu phong phú phục vụ cho nhu cầu học tập và giải trí của bản thân. (1.1.TC1b)
- Hiểu và trình bày được rằng Internet cho phép chia sẻ dữ liệu, gửi email, đăng bài và trao đổi thông tin một cách nhanh chóng giữa các máy tính trên toàn cầu. (2.2.TC1a)
- Nhận ra các ứng dụng số phổ biến trên Internet như website học tập, phần mềm họp trực tuyến, ứng dụng nhắn tin như là các giải pháp công nghệ hiệu quả để giải quyết nhu cầu học tập và giao tiếp từ xa. (5.2.TC1a)
2.4. Năng lực AI được phát triển:
- Trình bày được ví dụ về công cụ tìm kiếm thông thường và công cụ tìm kiếm có tích hợp AI trên Internet, kể tên và mô tả chức năng chính của chúng. (NLc.C2)
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu hoạt động: Biết được sự tiện ích của Internet và xác định nhu cầu tìm kiếm thông tin về các chuyến bay, giờ bay, giá vé trên Internet để phục vụ cho việc đặt vé máy bay trực tuyến của mẹ An. (1.1.TC1b)
b. Nội dung: Tiện ích của Internet trong xã hội hiện nay.
c. Sản phẩm: Tiện ích của Internet.
d. Tổ chức thực hiện:
b. Nội dung: Tiện ích của Internet trong xã hội hiện nay.
c. Sản phẩm: Tiện ích của Internet.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến | ||||||||||||||||||
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Hoạt động nhóm thảo luận thống nhất kết quả trên phiếu học tập. - Yêu cầu hai học sinh đọc đoạn hội thoại giữa An và Minh (SGK/22) An: Mẹ tớ có việc gấp cần đi công tác ngay nhưng bận quá chưa đến phòng vé máy bay được. Minh: Quá đơn giản! Mẹ bạn có thể đặt vé trên Internet mà không cần phải đến phòng vé. An: Vậy sao? Minh: Các hãng hàng không đăng tin về các chuyến bay, giờ bay, giá vé trên Internet. Nếu có kết nối Internet, mẹ bạn có thể tìm thông tin, đặt vé và thanh toán. An: Thật tuyệt! Tớ sẽ nói với mẹ ngay. - Mỗi học sinh làm việc độc lập, suy nghĩ trả lời câu hỏi trong thời gian quy định: 1. Em có thường xuyên sử dụng mạng Internet? 2. Chúng ta có thể truy cập Internet để làm những công việc nào dưới đây?
+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: + HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua phiếu học tập. Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới. | 1. HS trả lời theo ý kiến cá nhân. 2. Chúng ta có thể truy cập Internet để: Đọc báo, xem phim, đặt vé máy bay, vé tàu,… |
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. INTERNET?
1. Hoạt động 1: Internet
a. Mục tiêu hoạt động:- Biết được khái niệm Internet và sự hoạt động Internet.
- Biết truy cập được trang web thông qua Internet để tìm kiếm thông tin.
- Hiểu và trình bày được rằng Internet cho phép chia sẻ dữ liệu, gửi email, đăng bài và trao đổi thông tin một cách nhanh chóng giữa các máy tính trên toàn cầu. (2.2.TC1a)
b. Nội dung: Internet.
c. Sản phẩm:
+ Khái niệm Internet và sự hoạt động Internet.
+ Truy cập được trang web thông qua Internet để tìm kiếm thông tin.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến | |||||
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: + Câu 1: Em hiểu Internet là gì? + Câu 2: Làm cách nào để máy tính có thể kết nối vào Internet? + Câu 3: Người sử dụng Internet có thể làm được những gì khi truy cập vào Internet? + Câu 4: Có những dịch vụ nào trên Internet? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. Câu 1. Internet là một mạng máy tính toàn cầu được tạo ra để liên kết các máy tính và các mạng máy tính. Câu 2. Để máy tính kết nối vào Internet thì người sử dụng cần đăng kí với nhà cung cấp dịch vụ Internet (VNPT, FPT, Viettel,…) để được hỗ trợ và cấp quyền truy cập Internet. Câu 3. Người sử dụng truy cập vào Internet để tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ, trao đổi thông tin, học ngoại ngữ, xem tin tức, nghe nhạc, xem phim, chơi game, mua bán hàng… Câu 4. Các dịch vụ thông tin phổ biến trên Internet: mạng thông tin toàn cầu (WWW), tìm kiếm, thư điện tử, điện thoại, mạng xã hội, kinh doanh, lưu trữ, trao đổi thông tin,… GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: - Thảo luận nhóm đôi và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành câu hỏi (SGK/21): Em hãy thay các số trong mỗi câu bằng một từ hoặc cụm từ thích hợp?
b) Người sử dụng truy cập Internet để tìm kiếm, ...(3)... lưu trữ và trao đổi ...(4)... c) Có nhiều ...(5)... thông tin khác nhau trên Internet. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. a) Internet là mạng liên kết các mạng máy tính trên khắp thế giới. b) Người sử dụng truy cập Internet để tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin. c) Có nhiều dịch vụ thông tin khác nhau trên Internet. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: + GV nhận xét, chốt kiến thức. | I. INTERNET: 1. Internet: - Internet là mạng liên kết các mạng máy tính trên khắp thế giới. - Máy tính có thể được kết nối với Internet thông qua một nhà cung cấp dịch vụ Internet như Viettel, Mobiphone, … - Người sử dụng truy cập Internet để tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin. - Có nhiều dịch vụ thông tin khác nhau trên Internet: Dịch vụ WWW, tìm kiếm, thư điện tử, …. |
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Đặc điểm Internet
a. Mục tiêu hoạt động: Biết được đặc điểm của Internet và nhận biết được Internet là môi trường cho phép tương tác hai chiều thông qua việc người dùng có thể vừa nhận vừa gửi thông tin, bình luận, gửi tin nhắn chứ không chỉ xem thụ động như tivi truyền thống. (2.1.TC1a)
b. Nội dung: Đặc điểm Internet.
c. Sản phẩm: Các đặc điểm chính của Internet.
d. Tổ chức thực hiện:
b. Nội dung: Đặc điểm Internet.
c. Sản phẩm: Các đặc điểm chính của Internet.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1 Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Hãy nêu đặc điểm của Internet? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. + Internet là mạng máy tính được hàng tỉ người sử dụng trên toàn cầu -> Tính toàn cầu. + Người sử dụng có thể nhận và gửi thông tin -> Tính tương tác. + Tốc độ truy cập Internet cực nhanh nên việc tìm kiếm, trao đổi và chia sẻ thông tin rất thuận tiện, có thể thực hiện trong mọi lúc, ở mọi nơi -> Tính dễ tiếp cận. + Internet là một mạng máy tính công cộng toàn cầu, không thuộc sở hữu hay do bất kì một tổ chức hoặc cá nhân nào điều hành -> Tính không chủ sở hữu. + Thông tin trên Internet rất đa dạng, phong phú, được cập nhật thường xuyên, có thể sao lưu dễ dàng với dung lượng lớn -> Tính cập nhật + tính lưu trữ. + Truyền tải thông tin dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh, video,... -> Tính đa dạng. + Người sử dụng không nhất thiết phải dùng tên thật, có thể dùng một tên tuỳ chọn. -> Tính ẩn danh. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2 Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau (SGK/21): Em hãy chọn các phương án trả lời đúng. 1. Internet có những đặc điểm chính nào dưới đây: A. Tính toàn cầu. B. Tính tương tác. C. Tính lưu trữ. D. Tính dễ tiếp cận. E. Tính đa dạng. F. Tính không chủ sở hữu. 2. Trong các đặc điểm của Internet, em thích đặc điểm nào nhất? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. 1. Đáp án A, B, D, F. 2. Đặc điểm chính của Internet: tính toàn cầu, tính tương tác, tính dễ tiếp cận, tính không chủ sở hữu. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: GV: Tính tương tác: Trên Internet, em không chỉ xem mà còn có thể bình luận, gửi tin nhắn. Đó là sự khác biệt so với Tivi. GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính. | II. ĐẶC ĐIỂM INTERNET: 2. Đặc điểm Internet: + Tính toàn cầu + Tính tương tác + Tính dễ tiếp cận + Tính không chủ sở hữu + Tính cập nhật + Tính lưu trữ + Tính đa dạng + Tính ẩn danh |