Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số-Bài 3: Thông tin trong máy tính-Tin học 6

Kế hoạch bài dạy Bài 3: Thông tin trong máy tính (Tin học 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu được cách máy tính biểu diễn thông tin bằng dữ liệu số; nhận biết vai trò của hệ nhị phân trong máy tính; phân biệt các đơn vị đo dung lượng thông tin như bit, byte, kilobyte (KB), megabyte (MB), gigabyte (GB), terabyte (TB); đồng thời biết vận dụng kiến thức để ước lượng dung lượng của các loại tệp tin thông dụng trong học tập và cuộc sống.

Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số-Bài 3: Thông tin trong máy tính-Tin học 6​

TIẾT 5+6, BÀI 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin với chỉ hai ký hiệu 0 và 1.
- Biết được bit là đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất; các bội số của nó là Byte, KB, MB, …
- Biết được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như: đĩa quang, đĩa từ, thẻ nhớ, …
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả năng tự đọc SGK, kết hợp với gợi ý và dẫn dắt của GV để trả lời các câu hỏi liên quan đến biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có khả năng quan sát, khám phá thế giới số xung quanh, trong cách thể hiện, biểu diễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng hoạt động nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực Tin học:
- Năng lực A (NLa): Sử dụng được máy tính để biết cách mã hóa thông tin, xem được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng.
- Năng lực C (NLc):
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin với chỉ hai ký hiệu 0 và 1.
- Biết được bit là đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất; các bội số của nó là Byte, KB, MB, …
- Năng lực D (NLd): Sử dụng máy tính xem dung lượng của bộ nhớ như đĩa cứng, USB, CD/DVD.
- Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
- Nhận biết và phân biệt được các đơn vị đo dung lượng lưu trữ dữ liệu trong máy tính từ Byte, KB, MB, GB đến TB và xác định được khả năng lưu trữ thực tế của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa quang, thẻ nhớ, ổ cứng. (1.3.TC1a)
- Ước lượng được lượng dung lượng lưu trữ cần thiết cho các nhu cầu cá nhân như lưu trữ hình ảnh, bài hát, video trong các tình huống thực tế. (5.2.TC1a)
- Lựa chọn được thiết bị lưu trữ hoặc nâng cấp bộ nhớ phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế của bản thân và gia đình. (5.2.TC1b)
2.4. Năng lực AI được phát triển:
- Giải thích được vai trò của dữ liệu số hóa (dãy bit) là một trong hai thành phần cơ bản (Dữ liệu và Thuật toán) cấu thành nên kiến trúc hoạt động của các công cụ AI quen thuộc. (NLc)
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau:
- Ham học, khám phá: Có khả năng quan sát, phát hiện vấn đề; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được để giải thích một số hoạt động số hóa trong xã hội số.
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên:
Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Tiến trình dạy học:

1. Hoạt động 1: Mở đầu​

a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết được cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Biết được mã hóa thông tin.
b. Nội dung: Trong bài học trước, chúng ta biết rằng máy tính có thể xử lý được thông tin nhưng làm như thế nào để máy tính có thể hiểu được những dữ liệu chúng ta chuyển cho nó xử lý?
c. Sản phẩm:
- Biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Mã hóa thông tin.​
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Trong bài học trước, chúng ta biết rằng máy tính có thể xử lý được thông tin nhưng làm như thế nào để máy tính có thể hiểu được những dữ liệu chúng ta chuyển cho nó xử lý?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Con người có thể dùng chữ số, chữ cái và kí hiệu để diễn đạt theo cách riêng của mình nhưng với máy tính hiện nay làm việc với chỉ hai kí hiệu 0 và 1.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm.
1. Mã hóa:
Để máy tính xử lý được thông tin, thông tin đưa vào cần được chuyển đổi thành các kí hiệu 0 và 1.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới​

2.1. Hoạt động 1: Biểu diễn thông tin trong máy tính​

a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết các bước biểu diễn thông tin trong máy tính.
- Nhận biết được thông tin sau khi số hóa thành dãy bit chính là nguồn dữ liệu đầu vào quan trọng cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). (NLc)
b. Nội dung: Các bước biểu diễn thông tin trong máy tính, giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét.​
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Từ ví dụ trên có những cách biểu diễn thông tin nào trong máy tính?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
- Biểu diễn số
- Biểu diễn văn bản
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Tóm lại: Trong máy tính, tất cả thông tin dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh… đều được chuyển thành dãy bit.
GV mở rộng: Các hệ thống AI ngày nay (như nhận diện khuôn mặt, chatbot) cũng hoạt động dựa trên việc xử lý các dãy bit này. Dữ liệu số hóa chính là một trong hai thành phần cốt lõi (Dữ liệu và Thuật toán) giúp AI có thể học tập và đưa ra quyết định chính xác. (NLc)
I. BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH:
- Biểu diễn số:

- Biểu diễn văn bản:

Ví dụ:

- Biểu diễn bằng hình ảnh:

- Biểu diễn bằng âm thanh:

Tóm lại: Trong máy tính, tất cả thông tin dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh… đều được chuyển thành dãy bit.

Tải toàn bộ kế hoạch bài dạy ở File đính kèm bên dưới

 

Đính kèm

Dành cho học sinh

VnKienthuc lúc này

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top