Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 28,898
Kế hoạch bài dạy Bài 2: Xử lí thông tin (Tin học 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu được các bước cơ bản của quá trình xử lí thông tin gồm: thu nhận, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin; nhận biết vai trò của con người và máy tính trong quá trình xử lí thông tin; đồng thời biết vận dụng quy trình xử lí thông tin để giải quyết những tình huống đơn giản trong học tập và cuộc sống.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 2 Xử lí thông tin -Tin học 6
TIẾT 3+4, BÀI 2: XỬ LÝ THÔNG TIN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nắm được các bước cơ bản trong quy trình xử lý thông tin
- Giải thích được máy tính là công cụ xử lý thông tin hiệu quả
- Biết được các thành phần cấu tạo của máy tính và vai trò của từng thành phần đối với quá trình xử lý thông tin
- Củng cố khái niệm vật mang tin đã được giới thiệu ở Bài 1
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá trình Xử lý thông tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu quả của máy tính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: quy trình Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ (lưu trữ thông tin), bộ xử lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ thông tin) trong máy tính điện tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về Xử lý thông tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy trình xử lý thông tin trong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thông tin về lĩnh vực cần quan tâm trên mạng Internet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm kiếm).
2.2. Năng lực Tin học
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
- Năng lực A (NLa): Sử dụng được các thiết bị vào của máy tính để thu nhận thông tin.
- Năng lực C (NLc): Nêu được ví dụ minh hoạ về các bước trong quy trình xử lý thông tin của máy tính điện tử; Phân biệt được hiệu quả của quá trình xử lý thông tin khi có sử dụng và không sử dụng máy tính điện tử hỗ trợ.
- Năng lực D (NLd): Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin cần thiết trên mạng Internet.
- Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các Năng lực số (NLS) được phát triển:
- Nhận biết được dữ liệu đầu vào (Input) và thông tin đầu ra (Output) trong một quy trình xử lý thông tin cụ thể của máy tính. (1.1.TC1a)
- Biết cách thực hiện lưu trữ thông tin vào các thiết bị nhớ (USB, ổ cứng) một cách cơ bản và an toàn. (1.3.TC1a)
- Nhận ra máy tính là công cụ hiệu quả để giải quyết các nhu cầu xử lý thông tin phức tạp (tính toán nhanh, lưu trữ lớn). (5.2.TC1a)
2.4. Các Năng lực AI được phát triển:
- Giải thích được hai thành phần cơ bản trong kiến trúc AI là Dữ liệu và Thuật toán; mô tả được bước hoạt động chính của một công cụ AI quen thuộc trong quy trình xử lý thông tin. (NLc.C1)
3. Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy xét về thế giới.
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Biết được cách xử lý thông tin để thực hiện quả phạt đền đá quả bóng vào khung thành thủ môn.
b. Nội dung: Hãy quan sát một cầu thủ bóng đá thực hiện quả phạt đền. Mắt liên tục xác định vị trí của thủ môn, anh phải đánh giá xem góc nào của cầu môn là sơ hở nhất. Sải bước, lấy đà trong khoảnh khắc, anh chiến thắng thủ môn bằng một cú sút má trong vào góc trên bên trái cầu môn.
1. Kiến thức:
- Nắm được các bước cơ bản trong quy trình xử lý thông tin
- Giải thích được máy tính là công cụ xử lý thông tin hiệu quả
- Biết được các thành phần cấu tạo của máy tính và vai trò của từng thành phần đối với quá trình xử lý thông tin
- Củng cố khái niệm vật mang tin đã được giới thiệu ở Bài 1
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá trình Xử lý thông tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu quả của máy tính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: quy trình Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ (lưu trữ thông tin), bộ xử lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ thông tin) trong máy tính điện tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về Xử lý thông tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy trình xử lý thông tin trong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thông tin về lĩnh vực cần quan tâm trên mạng Internet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm kiếm).
2.2. Năng lực Tin học
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
- Năng lực A (NLa): Sử dụng được các thiết bị vào của máy tính để thu nhận thông tin.
- Năng lực C (NLc): Nêu được ví dụ minh hoạ về các bước trong quy trình xử lý thông tin của máy tính điện tử; Phân biệt được hiệu quả của quá trình xử lý thông tin khi có sử dụng và không sử dụng máy tính điện tử hỗ trợ.
- Năng lực D (NLd): Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin cần thiết trên mạng Internet.
- Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các Năng lực số (NLS) được phát triển:
- Nhận biết được dữ liệu đầu vào (Input) và thông tin đầu ra (Output) trong một quy trình xử lý thông tin cụ thể của máy tính. (1.1.TC1a)
- Biết cách thực hiện lưu trữ thông tin vào các thiết bị nhớ (USB, ổ cứng) một cách cơ bản và an toàn. (1.3.TC1a)
- Nhận ra máy tính là công cụ hiệu quả để giải quyết các nhu cầu xử lý thông tin phức tạp (tính toán nhanh, lưu trữ lớn). (5.2.TC1a)
2.4. Các Năng lực AI được phát triển:
- Giải thích được hai thành phần cơ bản trong kiến trúc AI là Dữ liệu và Thuật toán; mô tả được bước hoạt động chính của một công cụ AI quen thuộc trong quy trình xử lý thông tin. (NLc.C1)
3. Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau:
Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy xét về thế giới.
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Biết được cách xử lý thông tin để thực hiện quả phạt đền đá quả bóng vào khung thành thủ môn.
b. Nội dung: Hãy quan sát một cầu thủ bóng đá thực hiện quả phạt đền. Mắt liên tục xác định vị trí của thủ môn, anh phải đánh giá xem góc nào của cầu môn là sơ hở nhất. Sải bước, lấy đà trong khoảnh khắc, anh chiến thắng thủ môn bằng một cú sút má trong vào góc trên bên trái cầu môn.
Tổ chức thực hiện | Sản phẩm |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hãy quan sát một cầu thủ bóng đá thực hiện quả phạt đền. Mắt liên tục xác định vị trí của thủ môn, anh phải đánh giá xem góc nào của cầu môn là sơ hở nhất. Sải bước, lấy đà trong khoảnh khắc, anh chiến thắng thủ môn bằng một cú sút má trong vào góc trên bên trái cầu môn. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: + HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua phiếu học tập. Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới. | Nội dung: Hãy quan sát một cầu thủ bóng đá thực hiện quả phạt đền. Mắt liên tục xác định vị trí của thủ môn, anh phải đánh giá xem góc nào của cầu môn là sơ hở nhất. Sải bước, lấy đà trong khoảnh khắc, anh chiến thắng thủ môn bằng một cú sút má trong vào góc trên bên trái cầu môn. |
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Xử lý thông tin
a. Mục tiêu hoạt động: Biết các bước xử lý thông tin. Nhận biết được dữ liệu đầu vào (Input) và thông tin đầu ra (Output) trong một quy trình xử lý thông tin cụ thể của máy tính. (1.1.TC1a)
b. Nội dung: Xử lý thông tin.
2.1. Hoạt động 1: Xử lý thông tin
a. Mục tiêu hoạt động: Biết các bước xử lý thông tin. Nhận biết được dữ liệu đầu vào (Input) và thông tin đầu ra (Output) trong một quy trình xử lý thông tin cụ thể của máy tính. (1.1.TC1a)
b. Nội dung: Xử lý thông tin.
Tổ chức thực hiện | Sản phẩm |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: 1. Bộ não cầu thủ nhận được thông tin từ các giác quan nào? 2. Thông tin nào được não cầu thủ ghi nhớ và sử dụng khi đá phạt? 3. Bộ não xử lý thông tin nhận được thành thông tin gì? 4. Bộ não chuyển thông tin điều khiển thành thao tác nào của cầu thủ? 5. Quá trình xử lí thông tin của bộ não gồm những hoạt động nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. 1. Thị giác, xúc giác 2. Quả bóng. 3. Đá quả bóng vào khung thành 4. Đá quả bóng 5. Thu nhận thông tin, lưu trữ thông tin, xử lý thông tin, truyền thông tin. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới. - Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Quá trình xử lý thông tin gồm những bước nào? Bước 1: Thực hiện nhiệm vụ học tập : GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Bước 2: Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. Thu nhận thông tin, lưu trữ thông tin, xử lý thông tin, truyền thông tin. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. a. Thu nhận thông tin và lưu trữ thông tin b. Thu nhận thông tin, lưu trữ thông tin, xử lý thông tin. c. Thu nhận thông tin và lưu trữ thông tin d. Thu nhận thông tin, xử lý thông tin GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: + GV nhận xét, chốt kiến thức ghi bảng + GV liên hệ với các bộ phận máy tính: "Bàn phím để thu nhận, Ổ cứng để lưu trữ, CPU để xử lý, Màn hình để truyền đi" + GV hướng dẫn học sinh xác định rõ dữ liệu đầu vào (Input) từ bàn phím/chuột và thông tin đầu ra (Output) hiển thị trên màn hình hoặc máy in trong quy trình xử lý thông tin của máy tính. (1.1.TC1a) | I. XỬ LÝ THÔNG TIN: 1. Xử lý thông tin: Quá trình xử lý thông tin gồm những bước: + Thu nhận thông tin + Lưu trữ thông tin + Xử lý thông tin + Truyền thông tin * Sơ đồ: |
Tiết 2
2.2. Hoạt động 2: Hiệu quả thực hiện xử lý thông tin của máy tính
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết được các bước và mô hình xử lý thông tin trong máy tính.
- Hiểu vai trò của Bộ nhớ và biết cách lưu trữ thông tin vào các thiết bị nhớ (USB, ổ cứng) một cách cơ bản. (1.3.TC1a)
- Nhận ra máy tính là công cụ hiệu quả để giải quyết các nhu cầu xử lý thông tin phức tạp (tính toán nhanh, lưu trữ lớn). (5.2.TC1a)
- Giải thích được hai thành phần cơ bản trong kiến trúc AI là Dữ liệu và Thuật toán; mô tả được bước hoạt động chính của một công cụ AI quen thuộc trong quy trình xử lý thông tin. (NLc.C1)
b. Nội dung: Hiệu quả thực hiện xử lý thông tin của máy tính. Tìm hiểu về cách hệ thống AI xử lý thông tin dựa trên Dữ liệu và Thuật toán (ví dụ: công cụ nhận diện khuôn mặt hoặc dịch thuật).
2.2. Hoạt động 2: Hiệu quả thực hiện xử lý thông tin của máy tính
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết được các bước và mô hình xử lý thông tin trong máy tính.
- Hiểu vai trò của Bộ nhớ và biết cách lưu trữ thông tin vào các thiết bị nhớ (USB, ổ cứng) một cách cơ bản. (1.3.TC1a)
- Nhận ra máy tính là công cụ hiệu quả để giải quyết các nhu cầu xử lý thông tin phức tạp (tính toán nhanh, lưu trữ lớn). (5.2.TC1a)
- Giải thích được hai thành phần cơ bản trong kiến trúc AI là Dữ liệu và Thuật toán; mô tả được bước hoạt động chính của một công cụ AI quen thuộc trong quy trình xử lý thông tin. (NLc.C1)
b. Nội dung: Hiệu quả thực hiện xử lý thông tin của máy tính. Tìm hiểu về cách hệ thống AI xử lý thông tin dựa trên Dữ liệu và Thuật toán (ví dụ: công cụ nhận diện khuôn mặt hoặc dịch thuật).
Tổ chức thực hiện | Sản phẩm |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1 Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Máy tính gồm những thành phần nào? Và chức năng của các thành phần đó? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. + Thiết bị vào để thu nhận thông tin: bàn phím, chuột, máy quét, …. + Thiết bị ra: Truyền hoặc chia sẻ thông tin như màn hình, máy in, … + Bộ xử lý để xử lý thông tin bằng cách thực hiện chương trình máy tính do con người viết ra. + Bộ nhớ để lưu trữ thông tin: Đĩa quang, đĩa từ, thẻ nhớ, USB, … GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính. GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện lưu trữ dữ liệu bài học vào các thiết bị nhớ ngoài như USB, ổ cứng một cách an toàn, đúng quy trình để bảo toàn dữ liệu. (1.3.TC1a) Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2 Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Hãy mô tả sơ đồ hoạt động của quá trình xử lý thông tin của máy tính? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3 Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các câu hỏi sau: Máy tính giúp con người nâng cao hiệu quả trong những hoạt động nào trong quá trình xử lý thông tin? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV. HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác. Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức: GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính. Nhấn mạnh máy tính là công cụ cực kỳ hiệu quả giúp con người xử lý thông tin phức tạp nhờ tốc độ tính toán siêu nhanh và dung lượng lưu trữ khổng lồ. (5.2.TC1a). Đồng thời, GV giới thiệu thêm về công nghệ AI như một bước phát triển cao hơn của xử lý thông tin bằng máy tính, giải thích cho HS hiểu hai thành phần cơ bản trong kiến trúc AI là Dữ liệu (đầu vào để học) và Thuật toán (cách thức xử lý), từ đó mô tả bước hoạt động chính của một công cụ AI quen thuộc như nhận diện khuôn mặt trên điện thoại (Thu nhận ảnh -> Thuật toán phân tích đặc điểm khuôn mặt -> Đối khớp dữ liệu -> Mở khóa). (NLc.C1) | II. XỬ LÝ THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH: 2. Hiệu quả thực hiện xử lý thông tin của máy tính: - Máy tính có đủ 4 thành phần thực hiện các hoạt động xử lý thông tin: + Thiết bị vào (thu nhận thông tin) như bàn phím, chuột, … + Bộ nhớ (lưu trữ thông tin) như USB, thẻ nhớ, đĩa cứng, … + Bộ xử lý (xử lý thông tin) như CPU + Thiết bị ra (truyền, chia sẻ thông tin): Máy in, máy quét, màn hình, …. Mô hình: * - Máy tính là thiết bị hỗ trợ con người xử lý thông tin một cách hiệu quả do nó có thể thực hiện nhanh các lệnh, tính toán chính xác, xử lý nhiều dạng thông tin, lưu trữ thông tin với dung lượng lớn và hoạt động bền bỉ. |