Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 30,765
Kế hoạch bài dạy Bài 15: Thuật toán (Tin học 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu được khái niệm thuật toán; nhận biết vai trò của thuật toán trong đời sống và trong tin học; biết mô tả một thuật toán bằng ngôn ngữ tự nhiên và sơ đồ khối đơn giản; đồng thời vận dụng tư duy thuật toán để giải quyết các bài toán và tình huống quen thuộc trong học tập và cuộc sống.
TIẾT 29. BÀI 15: THUẬT TOÁN
TIẾT 29. BÀI 15: THUẬT TOÁN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Giúp HS nắm được:
- Diễn tả được sơ lược khái niệm thuật toán, nêu được một vài ví dụ minh họa.
- Biết thuật toán có thể mô tả dưới dạng liệt kê hoặc sơ đồ khối.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả năng tự tìm hiểu nội dung theo gợi ý của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có khả năng giải quyết các tình huống mà GV đưa ra.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng hoạt động nhóm và chia sẻ kiến thức trong quá trình làm việc nhóm.
2.2. Năng lực Tin học
- Năng lực A (NLa): Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
- Năng lực C (NLc):
- Diễn tả được sơ lược khái niệm thuật toán, nêu được một vài ví dụ minh họa.
- Biết thuật toán có thể mô tả dưới dạng liệt kê hoặc sơ đồ khối.
- Năng lực D (NLd): Sử dụng được phần mềm lập trình đơn giản Scratch.
- Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển
- Liệt kê và trình bày được các bước chỉ dẫn bằng sơ đồ khối trên giấy hoặc phần mềm vẽ sơ đồ để giải quyết vấn đề đơn giản trong học tập như gấp giấy, tính điểm trung bình. (3.4.TC1a)
- Hiểu và mô tả được logic hoạt động của cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh, lặp làm nền tảng để viết chương trình máy tính sau này. (3.4.TC1a)
- Nhận ra rằng để máy tính giải quyết một vấn đề, con người cần cung cấp một quy trình rõ ràng, từng bước một dưới dạng thuật toán. (5.2.TC1a)
1. Kiến thức
Giúp HS nắm được:
- Diễn tả được sơ lược khái niệm thuật toán, nêu được một vài ví dụ minh họa.
- Biết thuật toán có thể mô tả dưới dạng liệt kê hoặc sơ đồ khối.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả năng tự tìm hiểu nội dung theo gợi ý của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có khả năng giải quyết các tình huống mà GV đưa ra.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng hoạt động nhóm và chia sẻ kiến thức trong quá trình làm việc nhóm.
2.2. Năng lực Tin học
- Năng lực A (NLa): Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
- Năng lực C (NLc):
- Diễn tả được sơ lược khái niệm thuật toán, nêu được một vài ví dụ minh họa.
- Biết thuật toán có thể mô tả dưới dạng liệt kê hoặc sơ đồ khối.
- Năng lực D (NLd): Sử dụng được phần mềm lập trình đơn giản Scratch.
- Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển
- Liệt kê và trình bày được các bước chỉ dẫn bằng sơ đồ khối trên giấy hoặc phần mềm vẽ sơ đồ để giải quyết vấn đề đơn giản trong học tập như gấp giấy, tính điểm trung bình. (3.4.TC1a)
- Hiểu và mô tả được logic hoạt động của cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh, lặp làm nền tảng để viết chương trình máy tính sau này. (3.4.TC1a)
- Nhận ra rằng để máy tính giải quyết một vấn đề, con người cần cung cấp một quy trình rõ ràng, từng bước một dưới dạng thuật toán. (5.2.TC1a)
2.4. Năng lực AI
- Giải thích được hai thành phần cơ bản trong kiến trúc AI là Dữ liệu và Thuật toán; mô tả được bước hoạt động chính của một công cụ AI đơn giản dựa trên thuật toán được lập trình sẵn. (NLc.C1)
- Trình bày được AI hoạt động theo lập trình và là công cụ hỗ trợ, con người là người quyết định cuối cùng trong việc thiết lập thuật toán điều khiển AI. (NLa.A1)
- Trình bày được AI hoạt động theo lập trình và là công cụ hỗ trợ, con người là người quyết định cuối cùng trong việc thiết lập thuật toán điều khiển AI. (NLa.A1)
3. Về phẩm chất
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, ...
2. Học liệu
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo, Bảng hoặc giấy khổ rộng để các nhóm ghi kết quả thảo luận.
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn, Tờ giấy hình vuông để gấp hình trò chơi Đông–Tây–Nam–Bắc. Tìm hiểu trước cách gấp hình trò chơi Đông–Tây–Nam–Bắc.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết được các bước gấp hình học Đông – Tây – Nam – Bắc.
- Nhận ra rằng để hoàn thành trò chơi gấp giấy, học sinh cần thực hiện theo một quy trình rõ ràng, từng bước một theo đúng trình tự chỉ dẫn. (5.2.TC1a)
b. Nội dung:
- Gấp hình học Đông – Tây – Nam – Bắc theo hướng dẫn.
c. Sản phẩm:
- Từ nguyên liệu đầu vào là một tờ giấy hình vuông, thực hiện 6 bước như hướng dẫn.
- Mỗi HS trả lại sản phẩm là một hình gấp trò chơi Đông - Tây - Nam - Bắc.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, ...
2. Học liệu
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo, Bảng hoặc giấy khổ rộng để các nhóm ghi kết quả thảo luận.
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn, Tờ giấy hình vuông để gấp hình trò chơi Đông–Tây–Nam–Bắc. Tìm hiểu trước cách gấp hình trò chơi Đông–Tây–Nam–Bắc.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết được các bước gấp hình học Đông – Tây – Nam – Bắc.
- Nhận ra rằng để hoàn thành trò chơi gấp giấy, học sinh cần thực hiện theo một quy trình rõ ràng, từng bước một theo đúng trình tự chỉ dẫn. (5.2.TC1a)
b. Nội dung:
- Gấp hình học Đông – Tây – Nam – Bắc theo hướng dẫn.
c. Sản phẩm:
- Từ nguyên liệu đầu vào là một tờ giấy hình vuông, thực hiện 6 bước như hướng dẫn.
- Mỗi HS trả lại sản phẩm là một hình gấp trò chơi Đông - Tây - Nam - Bắc.
Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Hoạt động nhóm thảo luận thống nhất kết quả trên phiếu học tập. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: + Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận: + HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua phiếu học tập. Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận: + Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới. | - Từ nguyên liệu đầu vào là một tờ giấy hình vuông, thực hiện 6 bước như hướng dẫn. - Mỗi HS trả lại sản phẩm là một hình gấp trò chơi Đông- Tây - Nam - Bắc. |
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Khái niệm thuật toán
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết được khái niệm thuật toán.
- Nhận ra rằng để máy tính giải quyết một vấn đề, con người cần cung cấp một quy trình rõ ràng, từng bước một. (5.2.TC1a)
- Trình bày được AI hoạt động theo lập trình và là công cụ hỗ trợ, con người là người quyết định cuối cùng trong việc thiết lập thuật toán điều khiển AI. (NLa.A1)
b. Nội dung:
- Khái niệm thuật toán.
- Tìm hiểu mối liên hệ giữa thuật toán và hoạt động của các hệ thống Trí tuệ nhân tạo (AI) đơn giản trong đời sống.
- Biết được khái niệm thuật toán.
- Nhận ra rằng để máy tính giải quyết một vấn đề, con người cần cung cấp một quy trình rõ ràng, từng bước một. (5.2.TC1a)
- Trình bày được AI hoạt động theo lập trình và là công cụ hỗ trợ, con người là người quyết định cuối cùng trong việc thiết lập thuật toán điều khiển AI. (NLa.A1)
b. Nội dung:
- Khái niệm thuật toán.
- Tìm hiểu mối liên hệ giữa thuật toán và hoạt động của các hệ thống Trí tuệ nhân tạo (AI) đơn giản trong đời sống.