Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 43,105
Kế hoạch bài dạy - Lịch sử 6- Năng lực số- Bài 7 Ai Cập và Lưỡng Hà Cổ Đại
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong Tiết 1 (Mục 1) của Bài 7, học sinh đạt được:
1. Kiến thức
Nêu được đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên (sông ngòi, đất đai, địa hình, khí hậu) của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại.
Phân tích và giải thích được tác động của điều kiện tự nhiên (sông Nin đối với Ai Cập, sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ đối với Lưỡng Hà) đến sự hình thành, phát triển nền văn minh của hai khu vực này.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động khai thác thông tin SGK, tư liệu văn bản và lược đồ số được trình chiếu để chiếm lĩnh kiến thức.
Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận cặp đôi/nhóm để giải quyết các nhiệm vụ học tập.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết kết nối mối quan hệ nhân - quả giữa điều kiện tự nhiên với sự ra đời của nền kinh tế nông nghiệp trị thuỷ.
Năng lực đặc thù môn Lịch sử:
Khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử: Khai thác đoạn trích tư liệu của Hê-rô-đốt, tranh vẽ cư dân Ai Cập canh tác nông nghiệp.
Sử dụng lược đồ lịch sử: Xác định được vị trí địa lí, dòng chảy của các con sông lớn trên Lược đồ Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại.
Năng lực số:
Mã 2.1.TC1a: Tương tác với học liệu số do giáo viên trình chiếu (Lược đồ số Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại, tranh dân gian/hình ảnh số hóa về sản xuất nông nghiệp).
Mã 3.1.TC1a: Tổ chức thông tin lịch sử bằng cách lập bảng so sánh hoặc sơ đồ tư duy trên giấy về tác động của sông Nin và sông Ơ-phơ-rát / Ti-gơ-rơ.
Năng lực AI (Hướng dẫn thực hiện bài tập về nhà / vận dụng):
Mã NLa (6.3.TC1): Đánh giá & Kiểm chứng AI - Học sinh nhận biết AI có thể cung cấp thông tin chưa chính xác về lịch sử và biết dùng SGK để kiểm chứng.
Mã NLc (6.2.TC1): Sử dụng công cụ AI (Prompt) - Học sinh biết cách đặt câu hỏi đơn giản (mô phỏng) để AI hỗ trợ gợi ý dàn ý/từ khóa về văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm & Chăm chỉ: Tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập; có ý thức tôn trọng, bảo vệ các di sản văn hoá, tự nhiên của nhân loại.
Yêu thiên nhiên, quý trọng lao động: Nhận thức được vai trò của thiên nhiên và sức lao động sáng tạo của con người trong việc chinh phục tự nhiên để kiến tạo văn minh.
Giáo dục Quốc phòng - An ninh: Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ lãnh thổ, nguồn nước, sự đoàn kết cộng đồng trong công cuộc trị thuỷ và xây dựng đất nước từ buổi đầu lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị
Bài giảng điện tử (Slides presentation) tích hợp học liệu số:
Lược đồ số Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại (Hình 3 SGK).
Tranh ảnh số hóa: Người Ai Cập cổ đại canh tác nông nghiệp (Hình 4 SGK).
Video tư liệu ngắn (khoảng 2 phút) về Sông Nin và sự sống của cư dân Ai Cập cổ đại.
Phiếu học tập số 1 (Dành cho Hoạt động Hình thành kiến thức - Kỹ thuật Khăn trải bàn/Cặp đôi).
Máy tính, máy chiếu/màn hình tương tác.
2. Học sinh chuẩn bị
SGK Lịch sử và Địa lí 6 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống).
Vở ghi, bút chì, màu vẽ, giấy A4/A3 (dùng cho hoạt động nhóm).
Chuẩn bị trước bài theo dặn dò tiết trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU / KHỞI ĐỘNG (3 - 5 PHÚT)
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú học tập, kích thích tò mò, kết nối hiểu biết về những dòng sông lớn với sự xuất hiện của nền văn minh cổ đại.
Nội dung & Học liệu: Giáo viên trình chiếu video tư liệu ngắn (2 phút) về Sông Nin - Dòng sông huyền thoại kèm theo 3 câu hỏi tương tác.
Cách thức tổ chức:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu video và yêu cầu HS quan sát kĩ để trả lời 3 câu hỏi tương tác ra bảng con/nháp:
Câu 1: Video đề cập đến dòng sông nào ở châu Phi?
Câu 2: Cảnh quan hai bên bờ sông có sự khác biệt gì so với vùng sa mạc xung quanh?
Câu 3: Theo em, vì sao nhà sử học Hê-rô-đốt lại gọi Ai Cập là "Tặng phẩm của sông Nin"?
Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video ngắn, suy nghĩ cá nhân.
Báo cáo, thảo luận: HS trả lời nhanh. GV gọi 1-2 HS phát biểu, các HS khác bổ sung.
Kết luận, dẫn dắt: GV nhận định: Không chỉ Ai Cập với sông Nin, mà ở vùng Lưỡng Hà, hai dòng sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ cũng mang lại những điều kì diệu tương tự. Vì sao các dòng sông lại được coi là cái nôi nuôi dưỡng các nền văn minh cổ đại? Chúng ta cùng khám phá Mục 1 của Bài 7.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20 - 25 PHÚT)
NỘI DUNG 1: TẶNG PHẨM CỦA NHỮNG DÒNG SÔNG
Phân tích nội dung kiến thức: Nội dung gồm hai đơn vị kiến thức độc lập nhưng có tính đăng đối: (1) Điều kiện tự nhiên và tác động của sông Nin đối với Ai Cập cổ đại; (2) Điều kiện tự nhiên và tác động của sông Ơ-phơ-rát & Ti-gơ-rơ đối với Lưỡng Hà cổ đại.
Kỹ thuật dạy học lựa chọn: Kỹ thuật Mảnh ghép (Jigsaw) kết hợp Khai thác tư liệu / Lược đồ số.
Lý do lựa chọn: Kiến thức chia làm 2 mảnh nội dung rõ rệt về 2 vùng địa lí (Ai Cập và Lưỡng Hà). Việc tổ chức nhóm Chuyên gia nghiên cứu độc lập từng vùng, sau đó ghép lại nhóm Mảnh ghép để chia sẻ sẽ giúp học sinh phát huy tối đa tính chủ động, khả năng trình bày, phản biện và tổng hợp kiến thức so sánh giữa 2 nền văn minh.
Xem đầy đủ kế hoạch bài học ở tệp đính kèm
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong Tiết 1 (Mục 1) của Bài 7, học sinh đạt được:
1. Kiến thức
Nêu được đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên (sông ngòi, đất đai, địa hình, khí hậu) của Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại.
Phân tích và giải thích được tác động của điều kiện tự nhiên (sông Nin đối với Ai Cập, sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ đối với Lưỡng Hà) đến sự hình thành, phát triển nền văn minh của hai khu vực này.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động khai thác thông tin SGK, tư liệu văn bản và lược đồ số được trình chiếu để chiếm lĩnh kiến thức.
Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận cặp đôi/nhóm để giải quyết các nhiệm vụ học tập.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết kết nối mối quan hệ nhân - quả giữa điều kiện tự nhiên với sự ra đời của nền kinh tế nông nghiệp trị thuỷ.
Năng lực đặc thù môn Lịch sử:
Khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử: Khai thác đoạn trích tư liệu của Hê-rô-đốt, tranh vẽ cư dân Ai Cập canh tác nông nghiệp.
Sử dụng lược đồ lịch sử: Xác định được vị trí địa lí, dòng chảy của các con sông lớn trên Lược đồ Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại.
Năng lực số:
Mã 2.1.TC1a: Tương tác với học liệu số do giáo viên trình chiếu (Lược đồ số Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại, tranh dân gian/hình ảnh số hóa về sản xuất nông nghiệp).
Mã 3.1.TC1a: Tổ chức thông tin lịch sử bằng cách lập bảng so sánh hoặc sơ đồ tư duy trên giấy về tác động của sông Nin và sông Ơ-phơ-rát / Ti-gơ-rơ.
Năng lực AI (Hướng dẫn thực hiện bài tập về nhà / vận dụng):
Mã NLa (6.3.TC1): Đánh giá & Kiểm chứng AI - Học sinh nhận biết AI có thể cung cấp thông tin chưa chính xác về lịch sử và biết dùng SGK để kiểm chứng.
Mã NLc (6.2.TC1): Sử dụng công cụ AI (Prompt) - Học sinh biết cách đặt câu hỏi đơn giản (mô phỏng) để AI hỗ trợ gợi ý dàn ý/từ khóa về văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm & Chăm chỉ: Tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập; có ý thức tôn trọng, bảo vệ các di sản văn hoá, tự nhiên của nhân loại.
Yêu thiên nhiên, quý trọng lao động: Nhận thức được vai trò của thiên nhiên và sức lao động sáng tạo của con người trong việc chinh phục tự nhiên để kiến tạo văn minh.
Giáo dục Quốc phòng - An ninh: Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ lãnh thổ, nguồn nước, sự đoàn kết cộng đồng trong công cuộc trị thuỷ và xây dựng đất nước từ buổi đầu lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị
Bài giảng điện tử (Slides presentation) tích hợp học liệu số:
Lược đồ số Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại (Hình 3 SGK).
Tranh ảnh số hóa: Người Ai Cập cổ đại canh tác nông nghiệp (Hình 4 SGK).
Video tư liệu ngắn (khoảng 2 phút) về Sông Nin và sự sống của cư dân Ai Cập cổ đại.
Phiếu học tập số 1 (Dành cho Hoạt động Hình thành kiến thức - Kỹ thuật Khăn trải bàn/Cặp đôi).
Máy tính, máy chiếu/màn hình tương tác.
2. Học sinh chuẩn bị
SGK Lịch sử và Địa lí 6 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống).
Vở ghi, bút chì, màu vẽ, giấy A4/A3 (dùng cho hoạt động nhóm).
Chuẩn bị trước bài theo dặn dò tiết trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU / KHỞI ĐỘNG (3 - 5 PHÚT)
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú học tập, kích thích tò mò, kết nối hiểu biết về những dòng sông lớn với sự xuất hiện của nền văn minh cổ đại.
Nội dung & Học liệu: Giáo viên trình chiếu video tư liệu ngắn (2 phút) về Sông Nin - Dòng sông huyền thoại kèm theo 3 câu hỏi tương tác.
Cách thức tổ chức:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu video và yêu cầu HS quan sát kĩ để trả lời 3 câu hỏi tương tác ra bảng con/nháp:
Câu 1: Video đề cập đến dòng sông nào ở châu Phi?
Câu 2: Cảnh quan hai bên bờ sông có sự khác biệt gì so với vùng sa mạc xung quanh?
Câu 3: Theo em, vì sao nhà sử học Hê-rô-đốt lại gọi Ai Cập là "Tặng phẩm của sông Nin"?
Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video ngắn, suy nghĩ cá nhân.
Báo cáo, thảo luận: HS trả lời nhanh. GV gọi 1-2 HS phát biểu, các HS khác bổ sung.
Kết luận, dẫn dắt: GV nhận định: Không chỉ Ai Cập với sông Nin, mà ở vùng Lưỡng Hà, hai dòng sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ cũng mang lại những điều kì diệu tương tự. Vì sao các dòng sông lại được coi là cái nôi nuôi dưỡng các nền văn minh cổ đại? Chúng ta cùng khám phá Mục 1 của Bài 7.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20 - 25 PHÚT)
NỘI DUNG 1: TẶNG PHẨM CỦA NHỮNG DÒNG SÔNG
Phân tích nội dung kiến thức: Nội dung gồm hai đơn vị kiến thức độc lập nhưng có tính đăng đối: (1) Điều kiện tự nhiên và tác động của sông Nin đối với Ai Cập cổ đại; (2) Điều kiện tự nhiên và tác động của sông Ơ-phơ-rát & Ti-gơ-rơ đối với Lưỡng Hà cổ đại.
Kỹ thuật dạy học lựa chọn: Kỹ thuật Mảnh ghép (Jigsaw) kết hợp Khai thác tư liệu / Lược đồ số.
Lý do lựa chọn: Kiến thức chia làm 2 mảnh nội dung rõ rệt về 2 vùng địa lí (Ai Cập và Lưỡng Hà). Việc tổ chức nhóm Chuyên gia nghiên cứu độc lập từng vùng, sau đó ghép lại nhóm Mảnh ghép để chia sẻ sẽ giúp học sinh phát huy tối đa tính chủ động, khả năng trình bày, phản biện và tổng hợp kiến thức so sánh giữa 2 nền văn minh.
Xem đầy đủ kế hoạch bài học ở tệp đính kèm