Kế hoạch bài dạy - Lịch sử 6- Năng lực số-Bài 4 Nguồn gốc loài người

Kế hoạch bài dạy - Lịch sử 6- Năng lực số-Bài 4 Nguồn gốc loài ngườiI. I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức

Sau tiết học này, học sinh sẽ:
Mô tả được sơ lược quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái Đất (trải qua các giai đoạn: Vượn người - Người tối cổ - Người tinh khôn) cùng với niên đại tương ứng.
Xác định được dấu tích của Người tối cổ ở khu vực Đông Nam Á và kể tên những địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ trên đất nước Việt Nam (An Khê, Núi Đọ, Thẩm Khuyên, Thẩm Hai,...).

2. Năng lực
Năng lực chung:

Tự chủ & Tự học: Chủ động đọc SGK, quan sát sơ đồ tiến hoá và lược đồ lịch sử để chiếm lĩnh kiến thức về nguồn gốc loài người.
Giao tiếp & Hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm/cặp đôi hiệu quả để xử lý các nhiệm vụ học tập, chia sẻ thông tin về các di chỉ khảo cổ.
Giải quyết vấn đề & Sáng tạo: Biết so sánh đặc điểm hình thể giữa các dạng người trong quá trình tiến hoá để rút ra bản chất của bước nhảy vọt sinh học và xã hội.
Năng lực đặc thù (Năng lực Lịch sử):
Tìm hiểu lịch sử: Biết khai thác và sử dụng thông tin từ Hình 1 (Các dạng người trong quá trình tiến hoá), Hình 2 (Lược đồ dấu tích quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á) và các hình ảnh hiện vật (răng hoá thạch, công cụ đá) do giáo viên cung cấp.
Nhận thức và tư duy lịch sử: Sắp xếp được các giai đoạn tiến hoá theo đúng trình tự thời gian; giải thích được tính liên tục của quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á và Việt Nam.
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Bước đầu biết đánh giá giá trị của các phát hiện khảo cổ học đối với việc chứng minh cội nguồn dân tộc Việt Nam.
Năng lực số (Theo Khung NLSố - Trình độ TC1 cho THCS):
Mã 2.1.TC1a (Tương tác và chia sẻ thông tin số): Học sinh quan sát, tương tác với lược đồ số và sơ đồ dòng thời gian tiến hoá do giáo viên trình chiếu trên màn chiếu; chủ động chỉ ra các dữ liệu lịch sử quan trọng.
Mã 5.2.TC1a (Xác định giải pháp công nghệ và tổ chức dữ liệu): Học sinh biết cách phân loại, hệ thống hoá các địa danh lịch sử tìm thấy di cốt/công cụ đá của Người tối cổ tại Việt Nam lên bản hệ thống bằng giấy.
Năng lực AI (Theo Khung NLAI - Cấp THCS):
Mã NLa (6.3.TC1 - Đánh giá & Kiểm chứng AI): Tích hợp ở Hoạt động Vận dụng/Dặn dò về nhà. Học sinh hiểu AI có thể nhầm lẫn về niên đại hoặc địa danh khảo cổ và biết dùng Sách giáo khoa Lịch sử 6 để đối chiếu, kiểm chứng lại.
Mã NLb (6.2.TC1 - Đạo đức AI): Học sinh tuân thủ nguyên tắc không chép nguyên văn lời kể/tóm tắt từ AI khi làm bài tập lịch sử, biết trích dẫn nguồn tham khảo rõ ràng.
3. Phẩm chất
Yêu nước & Trách nhiệm:
Tự hào về đất nước Việt Nam là một trong những quê hương cổ xưa của loài người; có ý thức trân trọng, bảo vệ các di chỉ khảo cổ và di sản văn hoá của dân tộc.
Chăm chỉ & Trung thực: Tích cực tìm hiểu bài học, trung thực trong việc khai thác chứng cứ lịch sử và báo cáo kết quả thảo luận.
Giáo dục Quốc phòng - An ninh: Nhận thức rõ giá trị cội nguồn lãnh thổ và lịch sử lâu đời của dân tộc Việt Nam từ thời nguyên thuỷ, từ đó bồi dưỡng lòng tự tôn dân tộc và ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị
Bài giảng điện tử (Slides trình chiếu):

Video ngắn (thời lượng 02 phút) mô phỏng quá trình tiến hoá từ Vượn người sang Người tối cổ và Người tinh khôn trên Trái Đất.
Hình ảnh số hoá chất lượng cao: Hình 1 (Các dạng người trong quá trình tiến hoá), Hình 2 (Lược đồ dấu tích chuyển biến ở Đông Nam Á - SGK tr.18), Hình 3 (Công cụ đá Núi Đọ), Hình 4 (Răng hoá thạch Thẩm Khuyên), Hình 5 (Rìu tay An Khê).
Trục thời gian số hóa về tiến trình phát triển của Xã hội nguyên thuỷ (SGK tr.16).

Phiếu học tập (In trên giấy A4/A3) cho các nhóm.
Thiết bị:
Máy tính, máy chiếu (chỉ dùng trình chiếu học liệu số, học sinh tuyệt đối không thao tác trên thiết bị cá nhân).
2. Học sinh chuẩn bị
SGK Lịch sử và Địa lí 6 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống).
Vở ghi, bút màu, thước kẻ, giấy nháp.
Đọc trước Bài 4 - Mục 1 và Mục 2 trong SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu / Khởi động (5 phút)
Mục tiêu:
Tạo tâm thế hứng thú, kích thích tư duy lịch sử, kết nối hiểu biết ban đầu của học sinh về cội nguồn loài người thông qua khai thác video ngắn và đặt câu hỏi tương tác.
Kỹ thuật dạy học: Khai thác Video trực quan + Hỏi nhanh tương tác.
Thời lượng video: 02 phút (Clip mô phỏng hành trình tiến hoá từ loài Vượn cổ đi bằng 2 chân, chế tạo công cụ đá thô sơ đến sự xuất hiện của con người hiện đại).
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu Video ngắn (2 phút) kết hợp đặt 03 câu hỏi tương tác trên màn hình:
Câu 1: Qua video vừa xem, em thấy hình dáng và tư thế vận động của con người đã thay đổi như thế nào qua thời gian?
Câu 2: Yếu tố quan trọng nào đã giúp đôi tay của tổ tiên chúng ta trở nên khéo léo hơn và bộ não ngày càng phát triển?
Câu 3: Theo em, con người chúng ta có nguồn gốc từ đâu: Do thần linh tạo ra hay do quá trình tiến hoá tự nhiên từ loài Vượn cổ?
2.
Học sinh thực hiện: HS tập trung xem video, suy nghĩ cá nhân trong 1 phút.
3.
Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2 - 3 HS trả lời nhanh trước lớp. (Gợi ý: Dáng đi từ khom sang đứng thẳng; nhờ quá trình lao động chế tạo công cụ; con người do loài Vượn cổ tiến hoá thành).
4.
Kết luận, nhận định: GV chốt ý: Khoa học đã chứng minh loài người không do thần linh tạo ra mà là kết quả của một quá trình tiến hoá lâu dài từ Vượn người. Vậy quá trình đó diễn ra qua những giai đoạn nào và trên đất nước Việt Nam chúng ta có dấu tích của người nguyên thuỷ hay không? Chúng ta cùng tìm hiểu Bài 4 (Tiết 1).
Hoạt động 2 & 3: Hình thành kiến thức mới (27 phút)
NỘI DUNG 1: Quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người (13 phút)

Kỹ thuật dạy học sử dụng:
Kỹ thuật Think – Pair – Share (Suy nghĩ – Cặp đôi – Chia sẻ).
Lý do lựa chọn: Khái niệm các giai đoạn tiến hoá (Vượn người, Người tối cổ, Người tinh khôn) và niên đại triệu năm khá trừu tượng với học sinh lớp 6. Kỹ thuật này giúp học sinh tự tư duy độc lập quan sát sơ đồ, sau đó trao đổi cặp đôi để làm rõ sự khác biệt về hình thể, niên đại trước khi báo cáo trước toàn lớp.
Tích hợp NLSố: Mã 2.1.TC1a (Học sinh quan sát, tương tác với Sơ đồ dòng thời gian và hình ảnh các dạng người tiến hoá số hóa trên màn chiếu).
Tiến trình thực hiện
Xem đầy đủ kế hoạch bài học ở tệp đính kèm
 

Đính kèm

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top