Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 43,105
Kế hoạch bài dạy - Lịch sử 6- Năng lực số-Bài 5 Xã hội nguyên Thủy
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau tiết học này, học sinh sẽ:
Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thuỷ (trải qua 2 giai đoạn chính: Bầy người nguyên thuỷ và Công xã thị tộc).
Phân biệt được khái niệm, đặc điểm tổ chức xã hội của Bầy người nguyên thuỷ và Công xã thị tộc; chỉ ra được dạng người tương ứng trong quá trình tiến hóa gắn với từng giai đoạn này (Người tối cổ Bầy người nguyên thuỷ; Người tinh khôn Công xã thị tộc).
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động đọc thông tin SGK, khai thác hình ảnh minh họa và tư liệu chữ viết để chiếm lĩnh kiến thức về các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ.
Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm/cặp đôi hiệu quả, biết lắng nghe, tôn trọng và phản biện tích cực ý kiến của các bạn trong nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết so sánh, suy luận logic về sự chuyển biến từ hình thức Bầy người nguyên thuỷ lên Công xã thị tộc là một bước tiến tất yếu của lịch sử loài người.
Năng lực đặc thù (Năng lực Lịch sử):
Tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và phân tích thông tin từ Bức tranh vẽ cảnh đi săn trên vách hang đá của người nguyên thuỷ (Hình 1 - SGK tr.20) và thông tin mục Em có biết về cấu tạo cơ thể Người tinh khôn, Công xã thị tộc.
Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được tiến trình phát triển của xã hội nguyên thuỷ trên trục thời gian; giải thích được sự khác biệt bản chất giữa Bầy người nguyên thuỷ với bầy động vật hoang dã.
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Bước đầu so sánh, đánh giá tính bình đẳng, hợp tác cộng đồng của con người trong thời kì nguyên thuỷ với các quan hệ xã hội ngày nay.
Năng lực số (Theo Khung NLSố - Trình độ TC1 cho THCS):
Mã 1.1.TC1a (Khai thác thông tin số): Học sinh quan sát, phân tích thông tin, hình ảnh số (Hình 1: Tranh vẽ cảnh đi săn của người nguyên thuỷ do GV trình chiếu) để minh họa nhu cầu thông tin về đời sống bầy người nguyên thuỷ.
Mã 3.1.TC1a (Tổ chức dữ liệu số trên giấy): Học sinh thực hành tổ chức, hệ thống hóa dữ liệu lịch sử bằng cách lập bảng so sánh hoặc vẽ sơ đồ cấu trúc Bầy người nguyên thuỷ và Công xã thị tộc trên giấy A3/vở ghi từ học liệu số do GV cung cấp.
Năng lực AI (Theo Khung NLAI - Cấp THCS):
Integrated chủ yếu ở bài tập Vận dụng và Dặn dò về nhà.
Mã NLa (6.3.TC1 - Đánh giá & Kiểm chứng AI): Học sinh hiểu AI có thể nhầm lẫn giữa khái niệm "Thị tộc" và "Bộ lạc" hoặc mốc thời gian hình thành Công xã thị tộc, biết sử dụng SGK Lịch sử 6 để kiểm chứng lại.
Mã NLb (6.2.TC1 - Đạo đức AI): Học sinh tuân thủ nguyên tắc không sao chép nguyên văn câu trả lời từ AI khi làm bài tập, biết tự diễn đạt lại bằng văn phong cá nhân và ghi rõ chú thích nguồn tham khảo.
3. Phẩm chất
Yêu nước & Trách nhiệm: Ý thức được giá trị của sự hợp tác, tính cộng đồng và tinh thần đoàn kết của con người từ buổi bình minh lịch sử; trân trọng thành quả lao động của tổ tiên.
Chăm chỉ & Trung thực: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, trung thực, khách quan trong thảo luận và báo cáo kết quả.
Giáo dục Quốc phòng - An ninh: Nhận thức được vai trò cốt lõi của tính cộng đồng, sự đoàn kết tập thể và tổ chức kỉ luật trong việc bảo vệ sự sinh tồn của con người trước thiên tai, thú dữ từ thời nguyên thuỷ, từ đó xây dựng ý thức trách nhiệm bảo vệ cộng đồng và Tổ quốc.
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị
Bài giảng điện tử (Slides trình chiếu):
Video ngắn (thời lượng 02 phút) mô phỏng đời sống Bầy người nguyên thuỷ (săn bắt, hái lượm, cùng nhau chống thú dữ, đốt lửa sưởi ấm).
Tranh ảnh số hóa chất lượng cao: Hình 1 (Tranh vẽ cảnh đi săn trên vách hang đá của người nguyên thuỷ - SGK tr.20), Trục thời gian tiến trình Xã hội nguyên thuỷ (SGK tr.16), sơ đồ cấu trúc Thị tộc - Bộ lạc.
Phiếu học tập (In trên giấy A4/A3) cho các nhóm.
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu (chỉ dùng để trình chiếu học liệu số, học sinh tuyệt đối không thao tác trên thiết bị cá nhân).
2. Học sinh chuẩn bị
SGK Lịch sử và Địa lí 6 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống).
Vở ghi, bút màu, thước kẻ, giấy nháp.
Đọc trước Bài 5 - Mục 1 trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu / Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích tư duy lịch sử, giúp học sinh nhận diện hình ảnh đời sống người nguyên thuỷ, dẫn dắt vào bài mới qua video và câu hỏi tương tác.
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật Quan sát video & Khai thác tranh ảnh trực quan + Hỏi nhanh.
Thời lượng video: 02 phút (Clip ngắn mô phỏng cuộc sống của người nguyên thuỷ trong hang đá, chế tạo công cụ đá và cùng nhau đi săn thú rừng).
Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu Video ngắn (2 phút) kết hợp chiếu Hình 1 (SGK tr.20: Tranh vẽ cảnh đi săn của người nguyên thuỷ) và đưa ra 03 câu hỏi tương tác:
Câu 1: Qua video và bức tranh cổ trên vách đá (Hình 1), em thấy người nguyên thuỷ đang làm gì?
Câu 2: Để săn bắt được những con thú lớn, con người thời đó phải làm việc đơn lẻ hay phối hợp cùng nhau? Vì sao?
Câu 3: Nhiều người cho rằng người nguyên thuỷ sống hoàn toàn như những bầy động vật hoang dã. Qua quan sát, em có đồng ý với nhận định đó không?
Học sinh thực hiện: HS tập trung xem video, quan sát Hình 1 trên màn chiếu, suy nghĩ cá nhân trong 1 phút.
Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2 - 3 HS trả lời nhanh trước lớp. (Gợi ý: Người nguyên thuỷ đang phối hợp săn bắt thú; họ phải đi theo nhóm/tập thể vì công cụ thô sơ; họ không sống như động vật vì đã có tổ chức, biết dùng vũ khí và vẽ tranh).
Kết luận, nhận định: GV chốt ý: Khác với các bầy động vật hoang dã, ngay từ buổi đầu con người đã biết liên kết với nhau thành tổ chức xã hội để sinh tồn. Tổ chức đó phát triển qua những giai đoạn nào? Chúng ta cùng tìm hiểu Bài 5 - Tiết 1.
Xem đầy đủ kế hoạch bài học ở tệp đính kèm
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau tiết học này, học sinh sẽ:
Mô tả được sơ lược các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thuỷ (trải qua 2 giai đoạn chính: Bầy người nguyên thuỷ và Công xã thị tộc).
Phân biệt được khái niệm, đặc điểm tổ chức xã hội của Bầy người nguyên thuỷ và Công xã thị tộc; chỉ ra được dạng người tương ứng trong quá trình tiến hóa gắn với từng giai đoạn này (Người tối cổ Bầy người nguyên thuỷ; Người tinh khôn Công xã thị tộc).
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động đọc thông tin SGK, khai thác hình ảnh minh họa và tư liệu chữ viết để chiếm lĩnh kiến thức về các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ.
Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm/cặp đôi hiệu quả, biết lắng nghe, tôn trọng và phản biện tích cực ý kiến của các bạn trong nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết so sánh, suy luận logic về sự chuyển biến từ hình thức Bầy người nguyên thuỷ lên Công xã thị tộc là một bước tiến tất yếu của lịch sử loài người.
Năng lực đặc thù (Năng lực Lịch sử):
Tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và phân tích thông tin từ Bức tranh vẽ cảnh đi săn trên vách hang đá của người nguyên thuỷ (Hình 1 - SGK tr.20) và thông tin mục Em có biết về cấu tạo cơ thể Người tinh khôn, Công xã thị tộc.
Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được tiến trình phát triển của xã hội nguyên thuỷ trên trục thời gian; giải thích được sự khác biệt bản chất giữa Bầy người nguyên thuỷ với bầy động vật hoang dã.
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Bước đầu so sánh, đánh giá tính bình đẳng, hợp tác cộng đồng của con người trong thời kì nguyên thuỷ với các quan hệ xã hội ngày nay.
Năng lực số (Theo Khung NLSố - Trình độ TC1 cho THCS):
Mã 1.1.TC1a (Khai thác thông tin số): Học sinh quan sát, phân tích thông tin, hình ảnh số (Hình 1: Tranh vẽ cảnh đi săn của người nguyên thuỷ do GV trình chiếu) để minh họa nhu cầu thông tin về đời sống bầy người nguyên thuỷ.
Mã 3.1.TC1a (Tổ chức dữ liệu số trên giấy): Học sinh thực hành tổ chức, hệ thống hóa dữ liệu lịch sử bằng cách lập bảng so sánh hoặc vẽ sơ đồ cấu trúc Bầy người nguyên thuỷ và Công xã thị tộc trên giấy A3/vở ghi từ học liệu số do GV cung cấp.
Năng lực AI (Theo Khung NLAI - Cấp THCS):
Integrated chủ yếu ở bài tập Vận dụng và Dặn dò về nhà.
Mã NLa (6.3.TC1 - Đánh giá & Kiểm chứng AI): Học sinh hiểu AI có thể nhầm lẫn giữa khái niệm "Thị tộc" và "Bộ lạc" hoặc mốc thời gian hình thành Công xã thị tộc, biết sử dụng SGK Lịch sử 6 để kiểm chứng lại.
Mã NLb (6.2.TC1 - Đạo đức AI): Học sinh tuân thủ nguyên tắc không sao chép nguyên văn câu trả lời từ AI khi làm bài tập, biết tự diễn đạt lại bằng văn phong cá nhân và ghi rõ chú thích nguồn tham khảo.
3. Phẩm chất
Yêu nước & Trách nhiệm: Ý thức được giá trị của sự hợp tác, tính cộng đồng và tinh thần đoàn kết của con người từ buổi bình minh lịch sử; trân trọng thành quả lao động của tổ tiên.
Chăm chỉ & Trung thực: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, trung thực, khách quan trong thảo luận và báo cáo kết quả.
Giáo dục Quốc phòng - An ninh: Nhận thức được vai trò cốt lõi của tính cộng đồng, sự đoàn kết tập thể và tổ chức kỉ luật trong việc bảo vệ sự sinh tồn của con người trước thiên tai, thú dữ từ thời nguyên thuỷ, từ đó xây dựng ý thức trách nhiệm bảo vệ cộng đồng và Tổ quốc.
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị
Bài giảng điện tử (Slides trình chiếu):
Video ngắn (thời lượng 02 phút) mô phỏng đời sống Bầy người nguyên thuỷ (săn bắt, hái lượm, cùng nhau chống thú dữ, đốt lửa sưởi ấm).
Tranh ảnh số hóa chất lượng cao: Hình 1 (Tranh vẽ cảnh đi săn trên vách hang đá của người nguyên thuỷ - SGK tr.20), Trục thời gian tiến trình Xã hội nguyên thuỷ (SGK tr.16), sơ đồ cấu trúc Thị tộc - Bộ lạc.
Phiếu học tập (In trên giấy A4/A3) cho các nhóm.
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu (chỉ dùng để trình chiếu học liệu số, học sinh tuyệt đối không thao tác trên thiết bị cá nhân).
2. Học sinh chuẩn bị
SGK Lịch sử và Địa lí 6 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống).
Vở ghi, bút màu, thước kẻ, giấy nháp.
Đọc trước Bài 5 - Mục 1 trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu / Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích tư duy lịch sử, giúp học sinh nhận diện hình ảnh đời sống người nguyên thuỷ, dẫn dắt vào bài mới qua video và câu hỏi tương tác.
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật Quan sát video & Khai thác tranh ảnh trực quan + Hỏi nhanh.
Thời lượng video: 02 phút (Clip ngắn mô phỏng cuộc sống của người nguyên thuỷ trong hang đá, chế tạo công cụ đá và cùng nhau đi săn thú rừng).
Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu Video ngắn (2 phút) kết hợp chiếu Hình 1 (SGK tr.20: Tranh vẽ cảnh đi săn của người nguyên thuỷ) và đưa ra 03 câu hỏi tương tác:
Câu 1: Qua video và bức tranh cổ trên vách đá (Hình 1), em thấy người nguyên thuỷ đang làm gì?
Câu 2: Để săn bắt được những con thú lớn, con người thời đó phải làm việc đơn lẻ hay phối hợp cùng nhau? Vì sao?
Câu 3: Nhiều người cho rằng người nguyên thuỷ sống hoàn toàn như những bầy động vật hoang dã. Qua quan sát, em có đồng ý với nhận định đó không?
Học sinh thực hiện: HS tập trung xem video, quan sát Hình 1 trên màn chiếu, suy nghĩ cá nhân trong 1 phút.
Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2 - 3 HS trả lời nhanh trước lớp. (Gợi ý: Người nguyên thuỷ đang phối hợp săn bắt thú; họ phải đi theo nhóm/tập thể vì công cụ thô sơ; họ không sống như động vật vì đã có tổ chức, biết dùng vũ khí và vẽ tranh).
Kết luận, nhận định: GV chốt ý: Khác với các bầy động vật hoang dã, ngay từ buổi đầu con người đã biết liên kết với nhau thành tổ chức xã hội để sinh tồn. Tổ chức đó phát triển qua những giai đoạn nào? Chúng ta cùng tìm hiểu Bài 5 - Tiết 1.
Xem đầy đủ kế hoạch bài học ở tệp đính kèm