Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số-Bài 12 Trình bày thông tin ở dạng bảng- Tin học 6

Kế hoạch bài dạy Bài 12 Trình bày thông tin ở dạng bảng (Tin học 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu được vai trò của bảng trong việc trình bày thông tin; biết cách tạo bảng, nhập dữ liệu, chỉnh sửa số hàng, số cột, gộp và tách ô, định dạng bảng; đồng thời vận dụng để trình bày các thông tin như thời khóa biểu, bảng điểm, kế hoạch học tập và các dữ liệu khác một cách rõ ràng, khoa học và thẩm mỹ.
TIẾT 25, BÀI 12: TRÌNH BÀY THÔNG TIN Ở DẠNG BẢNG​
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

- Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Biết được ưu điểm của việc trình bày thông tin ở dạng bảng.
- Biết được cách tạo bảng, thay đổi độ rộng của cột và độ cao của hàng, thêm hoặc xóa hàng hoặc cột.
- Thêm được hình ảnh vào bảng biểu.
- Trình bày được thông tin ở dạng bảng bằng phần mềm soạn thảo văn bản.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung

- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả năng tự tìm hiểu nội dung theo gợi ý của giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có khả năng giải quyết các tình huống mà GV đưa ra.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng hoạt động nhóm và chia sẻ kiến thức trong quá trình làm việc nhóm.
2.2. Năng lực Tin học
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
- Năng lực A (NLa): Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
- Năng lực C (NLc):
- Biết được ưu điểm của việc trình bày thông tin ở dạng bảng.
- Trình bày được thông tin ở dạng bảng bằng phần mềm soạn thảo văn bản.
- Năng lực D (NLd): Sử dụng được phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word.
- Năng lực E (NLe): Hợp tác nhóm trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
- Biết tạo bảng và chỉnh sửa cấu trúc bảng (thêm/xóa hàng cột, gộp ô) để trình bày thông tin một cách trực quan, khoa học. (3.1.TC1a)
- Nhận biết được khi nào nên dùng bảng để trình bày thông tin (khi cần so sánh, đối chiếu, tổng hợp) thay vì viết văn bản thường. (5.2.TC1a)
- Biết lựa chọn công cụ Table trong phần mềm soạn thảo văn bản để giải quyết nhu cầu trình bày dữ liệu dạng bảng. (5.2.TC1b)
2.4. Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- Trình bày được ví dụ về công cụ soạn thảo có tích hợp AI (như Copilot trong Word, ChatGPT) và công cụ soạn thảo truyền thống không có AI để tạo bảng dữ liệu, kể tên và mô tả được chức năng chính của chúng. (NLc.C2)
3. Về phẩm chất:
- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, vở, giấy A4.
III. Tiến trình dạy học:

1. Hoạt động 1: Mở đầu​

a. Mục tiêu hoạt động:
- HS biết được có thể trình bày thông tin dưới dạng bảng và đưa ra quan điểm cá nhân về những ưu điểm khi thông tin được trình bày dưới dạng bảng.
- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và đặt vấn đề vào bài học mới.
- Nhận biết được khi nào nên dùng bảng để trình bày thông tin (khi cần so sánh, đối chiếu, tổng hợp) thay vì viết văn bản thường. (5.2.TC1a)
b. Nội dung:
- HS dựa vào thông tin trong SGK – T53 thảo luận và trả lời 2 câu hỏi của hoạt động 1.
c. Sản phẩm:
- HS hoàn thành các câu hỏi sau vào giấy khổ rộng của nhóm.
- Câu 1:
- Trang bên trái sử dụng bảng: Ưu điểm: giúp người xem dễ quan sát và bao quát những thông tin trong cuốn sổ lưu niệm. Nhược điểm: ghi được ít thông tin của từng cá nhân.
- Trang bên phải sử dụng theo danh sách liệt kê: Ưu điểm: giúp người xem dễ dàng nắm bắt thông tin của từng cá nhân. Nhược điểm: không bao quát được tất cả những thông tin trong cuốn sổ lưu niệm.
- Câu 2: HS trả lời theo quan điểm của cá nhân. Mỗi cách trình bày đều có những ưu - nhược điểm của nó.​
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
- Hoạt động nhóm thảo luận thống nhất kết quả trên phiếu học tập.
- HS đọc phần khởi động.

- HS quan sát hình 5.11 (máy chiếu).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
- HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông qua phiếu học tập.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
- Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức.
- Học sinh nhận biết được khi nào nên dùng bảng để trình bày thông tin (khi cần so sánh, đối chiếu, tổng hợp) thay vì viết văn bản thường để người đọc dễ dàng quan sát. (5.2.TC1a)
1. Danh sách lớp em: SGK

Tải toàn bộ kế hoạch bài dạy ở File đính kèm bên dưới

 

Đính kèm

Dành cho học sinh

VnKienthuc lúc này

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top