Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 22,191
Kế hoạch bài dạy Bài 1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Tọa độ địa lí (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh nhận biết hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu; xác định kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, các bán cầu; hiểu khái niệm tọa độ địa lí và biết cách xác định tọa độ địa lí của một địa điểm trên bản đồ hoặc quả Địa Cầu. Đây là những kiến thức nền tảng, giúp học sinh phát triển tư duy không gian và tạo cơ sở cho việc học các nội dung địa lí ở các lớp tiếp theo.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 1 Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Tọa độ địa lí -Địa lí 6
I. Mục tiêu1. Về kiến thức
- Biết được khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc (Xích đạo); bán cầu Đông – Tây, bán cầu Bắc – Nam; toạ độ địa lí, kinh độ, vĩ độ.
- Phân biệt được kinh tuyến và vĩ tuyến, kinh độ và vĩ độ.
- Biết cách xác định trên quả Địa Cầu các đường kinh tuyến gốc, Xích đạo; ghi toạ độ địa lí của một địa điểm theo đúng quy ước.
2. Về năng lực
Năng lực chung- Tự chủ và tự học: chủ động đọc SGK, thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm để điền đúng kết quả quan sát/phiếu học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng khái niệm kinh độ – vĩ độ để xác định vị trí điểm.
- Sử dụng bản đồ/quả Địa Cầu: nhận biết các đường kinh – vĩ tuyến, xác định bán cầu.
- Thu thập và xử lí thông tin địa lí: đọc hiểu thông tin trong hình/SGK để xác định toạ độ địa lí.
- Trình bày: diễn đạt được cách xác định toạ độ địa lí của một địa điểm.
- 1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu…: (ở mức phù hợp bài học tại lớp) HS chỉ cần tìm kiếm trong tài liệu/nguồn lớp họcvà tra cứu nhanh.
- Khuyến nghị mã cho bài này (lớp 6, mức CB2): L4-L5 (CB2) của 1.1. (Ví dụ hành vi: xác định nhu cầu thông tin, tìm được dữ liệu/ nội dung qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số nếu giáo viên dùng kho hình/website học liệu).
- 2.1. Tương tác thông qua công nghệ số: HS tham gia trả lời/điền kết quả trên công cụ số theo nhiệm vụ.
- Mục tiêu tương ứng mức CB2: HS thực hiện tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên bằng công nghệ số.
- 3.1. Phát triển nội dung số: HS tạo sản phẩm số dạng sơ đồ/phiếu toạ độ.
- Mức phù hợp: L6-L7 (TC1) hoặc L8-L9 (TC2) tùy khả năng lớp (trong kế hoạch này dùng mức TC1: tạo nội dung theo mẫu, điền đúng).
Ghi chú triển khai: Nếu không có thiết bị internet, giáo viên vẫn thực hiện mục tiêu số bằng ứng dụng offline (Google Slides/Canva offline, PowerPoint, file phiếu số) hoặc mạng nội bộ.
3. Về phẩm chất
- Chăm học, có trách nhiệm: hoàn thành phiếu học tập, trình bày đúng kết quả.
- Trung thực trong học tập: ghi toạ độ/nhận xét theo quan sát và dữ liệu được cung cấp.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước: nhận thức vai trò của hệ thống đường kinh – vĩ tuyến trong xác định vị trí địa lí.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Quả Địa Cầu (hoặc mô hình 3D/giáo cụ) có thể xoay; có gắn sẵn kinh tuyến và vĩ tuyến.
- Bản đồ/ hình ảnh trong SGK (Hình 2, Hình 3, Hình 4).
- Phiếu học tập dạng số(Google Forms/Microsoft Forms/Padlet/Tài liệu Word số) hoặc phiếu in.
- Phiếu 1: Xác định đường kinh tuyến gốc, Xích đạo và bán cầu.
- Phiếu 2: Ghi toạ độ địa lí điểm A-B-C.
- Video/ảnh ngắn tình huống mở đầu (nếu có).
- Thiết bị: máy chiếu, loa; 1–2 thiết bị HS dùng chung (điện thoại/tablet) để làm nhiệm vụ tương tác (hoặc dùng phòng máy nếu có).
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
Hoạt động 1. Mở đầu: “Con tàu ngoài biển xác định vị trí dựa vào đâu?” (10 phút)
a) Mục tiêu
- HS nêu được nhiệm vụ học tập: cần hiểu hệ thống kinh – vĩ tuyến và cách ghi toạ độ địa lí để xác định vị trí.
- HS nhận biết được cần học các khái niệm nền tảng: kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí.
b) Nội dung
- GV chiếu/đọc tình huống ở đầu bài.
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh:
- Theo em, người ta xác định vị trí tàu bằng “thông tin gì”?
- Muốn xác định vị trí địa lí phải dựa vào hệ thống nào?
- HS làm việc với tài liệu số dạng câu hỏi trắc nghiệm/điền khuyết (ví dụ: Kahoot/Quizizz/Google Form) để trả lời.
c) Sản phẩm
- Kết quả trả lời nhanh (trên công cụ số hoặc phiếu) thể hiện HS hiểu: cần có hệ thống tọa độ.
- Dự kiến HS ghi được ý chính vào vở: “kinh độ – vĩ độ – toạ độ địa lí”.
d) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao: GV phát phiếu số/câu hỏi nhanh (đã có sẵn trên màn hình).
- Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân; GV quan sát mức độ tham gia.
- Báo cáo – thảo luận: chọn 2–3 HS nêu đáp án, GV chốt định hướng.
- Kết luận: GV dẫn vào bài: “Muốn xác định vị trí cần hiểu kinh tuyến, vĩ tuyến và toạ độ địa lí.”
- HS tương tác qua công cụ số để trả lời nhanh: hướng tới 2.1 (CB2: tương tác được thường xuyên với công nghệ số).
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Kinh tuyến – Vĩ tuyến; Kinh độ – Vĩ độ; Toạ độ địa lí (20 phút)
a) Mục tiêu
- HS nhận biết và phân biệt được: kinh tuyến/vĩ tuyến, kinh độ/vĩ độ.
- HS xác định được trên quả Địa Cầu/ hình vẽ:
- kinh tuyến gốc (0°), vĩ tuyến gốc (Xích đạo, 0°),
- các bán cầu Đông – Tây, Bắc – Nam.
- HS nêu được cách ghi toạ độ địa lí.
b) Nội dung (nhiệm vụ theo nhóm 4)
- Nhóm 1 – Nhiệm vụ Quan sát quả Địa Cầu (Hình 2)
- Xác định: kinh tuyến gốc, Xích đạo.
- Kết luận bán cầu Đông/Tây, Bắc/Nam.
- Nhóm 2 – Nhiệm vụ Nhận diện khái niệm (SGK mục 2 + “Em có biết”)
- Điền: kinh độ là khoảng cách tính theo cái gì? vĩ độ là khoảng cách tính theo cái gì?
- Nhóm 3 – Nhiệm vụ Xác định bán cầu từ thông tin toạ độ (Hình 3/4)
- Nếu kinh độ nằm bên Đông thì ghi thế nào? vĩ độ bên Bắc ghi thế nào?
- Nhóm 4 – Nhiệm vụ Mini-trình bày
- Tóm tắt quy tắc ghi toạ độ địa lí một điểm (theo SGK).
Tất cả nhóm ghi kết quả trực tiếp vào phiếu học tập số (Google Doc/Slides/Forms) để GV thu nhanh.
c) Sản phẩm
- Phiếu học tập số của nhóm gồm:
- Mục 1: “Kinh tuyến gốc là đường…”, “Vĩ tuyến gốc là Xích đạo…”
- Mục 2: “Kinh tuyến đông/tây…”, “Vĩ tuyến bắc/nam…”
- Mục 3: Quy tắc ghi toạ độ địa lí (mẫu).
- 1 nhóm trình bày miệng 1 phút (GV chọn).
d) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu phiếu số, phân công nhóm.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thao tác quả Địa Cầu, đọc SGK, điền phiếu số.
- GV theo dõi và hỗ trợ: nhắc quy ước 0°; hướng dẫn phân biệt kinh tuyến/vĩ tuyến.
- Dự kiến khó khăn: HS dễ nhầm giữa “đường” và “góc/độ”.
- Biện pháp hỗ trợ: GV yêu cầu HS đọc lại câu: “kinh độ và vĩ độ là khoảng cách góc…”
- Báo cáo – thảo luận: chọn 1–2 nhóm nêu kết quả; các nhóm khác nhận xét.
- Kết luận: GV chốt sơ đồ tư duy:
- Kinh tuyến ⟶ kinh độ
- Vĩ tuyến ⟶ vĩ độ
- (kinh độ, vĩ độ) ⟶ toạ độ địa lí
- HS tạo nội dung vào phiếu số: hướng tới 3.1 (TC1: thể hiện được nội dung số theo định dạng rõ ràng, thường theo mẫu).
- Tương tác nhóm qua phiếu số: hướng tới 2.1 (CB2).
Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu
- HS vận dụng để:
- xác định toạ độ địa lí điểm A, B, C theo hình 4,
- phân biệt và ghi đúng kinh độ/vĩ độ theo bán cầu.
- Rèn kĩ năng đọc thông tin hình/bảng và ghi đúng ký hiệu.
b) Nội dung (hệ thống 6 câu)
Phần 1 (cá nhân, 3 phút): Trả lời 3 câu trắc nghiệm nhanh trên phiếu số- Kinh tuyến gốc có đặc điểm gì?
- Vĩ tuyến gốc là gì?
- Nếu điểm nằm ở bán cầu Nam thì ghi “B” hay “N”?
- GV cung cấp hình 4 (hoặc ảnh rõ hơn) và yêu cầu:
- Ghi toạ độ địa lí của A, B, C vào phiếu số (dạng: hoặc theo đúng quy ước SGK đang dùng trong tài liệu bạn cung cấp).
- Giải thích ngắn 1 câu: em xác định vĩ độ/kinh độ bằng cách nào.
c) Sản phẩm
- Đáp án trắc nghiệm đã chọn.
- Phiếu toạ độ A-B-C hoàn chỉnh và có 1 dòng giải thích cách làm.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ: GV phát link/phiếu số bài tập.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS làm cá nhân trước, sau đó nhóm rà soát.
- Kiểm tra – đánh giá:
- GV chấm nhanh theo rubric: đúng đường mốc, đúng bán cầu, đúng ký hiệu độ phút giây (nếu có).
- Nhận xét: GV lấy 2 bài đúng và 1 bài sai điển hình để sửa ngay.
- HS thao tác làm bài trên công cụ số: 2.1 (CB2).
- HS điền nội dung giải thích vào phiếu số: 3.1 (TC1).
Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu
- HS vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn: xác định vị trí điểm theo toạ độ.
- Hình thành năng lực tự học và trình bày sản phẩm số.
b) Nội dung (giao ngoài giờ, nộp sản phẩm)
- Nhiệm vụ: “Tra cứu toạ độ địa lí 2 điểm cực (trên đất liền Việt Nam) và trình bày cách hiểu các ký hiệu kinh độ/vĩ độ.”
- HS nộp sản phẩm dạng:
- Bài trình chiếu 3–5 slide hoặc file Word 1 trang (tên file: Họ tên_Lop_Bai1_Vandon).
- Mỗi điểm cực ghi: tọa độ địa lí + 1 câu giải thích “thuộc bán cầu nào” dựa vào ký hiệu B/N, Đ/T.
- Nếu nhà trường/HS có internet: HS tra cứu trên nguồn mở. Nếu không: GV cung cấp sẵn dữ liệu để HS chỉ cần “trình bày lại”.
c) Sản phẩm
- 1 file số (PDF/DOCX/PPTX) hoặc bài trên nền tảng học tập (Padlet/Classroom).
- Có trích nguồn nếu có tra cứu internet (ít nhất 1 nguồn).
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ: GV phát mẫu khung slide/word (file mẫu).
- Hướng dẫn:
- GV nhắc quy tắc trình bày: rõ ràng, có bảng toạ độ, có giải thích bán cầu.
- Nhắc trích nguồn/ghi chú (nếu sử dụng dữ liệu từ internet).
- Theo dõi – đánh giá:
- GV thu vào tiết sau (hoặc thời điểm thống nhất).
- Nhận xét theo tiêu chí: đúng toạ độ, đúng bán cầu, giải thích hợp lý, trình bày sạch.
- Nhiệm vụ tra cứu (nếu có internet) hướng tới 1.1 (CB2/L4-L5): xác định nhu cầu, tìm kiếm đơn giản dữ liệu toạ độ.
- Trình bày sản phẩm số: 3.1 (TC1).
- Tham chiếu/ghi nguồn mức cơ bản (nếu bài có internet): hướng tới 2.2 (CB2) theo khung của bạn (trích dẫn/ghi chú cơ bản).
Gợi ý kiểm tra – đánh giá thường xuyên (trong tiết)
- Trong Hoạt động 1: đánh giá nhanh qua câu trả lời số (đúng hướng, không nhất thiết đúng toàn bộ).
- Hoạt động 2: đánh giá qua phiếu số nhóm (đúng khái niệm, phân biệt đúng đường).
- Hoạt động 3: chấm theo đáp án + nhận xét 1–2 lỗi phổ biến (nhầm giữa kinh tuyến/vĩ tuyến; nhầm bán cầu).
- Tiêu chí công bố trước khi làm:
- Điền đúng khái niệm/đường mốc
- Ghi đúng ký hiệu và đúng bán cầu
- Giải thích ngắn gọn cách xác định.