Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 22,191
Kế hoạch bài dạy Bài 5: Lược đồ trí nhớ (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, đồng thời tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu khái niệm lược đồ trí nhớ, nhận biết vai trò của lược đồ trí nhớ trong việc ghi nhớ và mô tả không gian địa lí; biết cách xây dựng lược đồ trí nhớ về một địa điểm quen thuộc và vận dụng kỹ năng này trong học tập cũng như trong cuộc sống hằng ngày.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 5: Lược đồ trí nhớ -Địa lí 6
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Biết được khái niệm lược đồ trí nhớ: là những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong trí óc con người, thể hiện thông qua việc đánh dấu các địa điểm mà người đó từng gặp/đến.
- Biết được cách vẽ lược đồ trí nhớ:
- Lược đồ trí nhớ đường đi: cần xác định điểm xuất phát, điểm kết thúc, hướng đi chính, các điểm mốc, khoảng cách giữa các điểm.
- Lược đồ trí nhớ một khu vực: cần hồi tưởng tổng thể không gian, các đối tượng trong khu vực, hướng – khoảng cách tương đối giữa các đối tượng.
2. Về năng lực
Năng lực chung- Tự chủ và tự học: chủ động hồi tưởng lại không gian quen thuộc và chuẩn bị nội dung cần thể hiện trên lược đồ.
- Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm để thống nhất cách thể hiện (hướng, mốc, kí hiệu) và hỗ trợ nhau hoàn thiện sản phẩm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn cách biểu diễn phù hợp để người khác có thể “đọc” và đi theo/hiểu được nội dung.
- Nhận thức khoa học địa lí: mô tả được không gian quen thuộc bằng ngôn ngữ hình ảnh (hướng, khoảng cách, vị trí tương đối).
- Sử dụng bản đồ/lược đồ: vẽ được lược đồ trí nhớ về một địa điểm quen thuộc (đường đi hoặc một khu vực) và giải thích được ý nghĩa các yếu tố thể hiện.
- 4.2.NC1a: Học sinh thao tác an toàn với dữ liệu cá nhân trong môi trường số (ví dụ: không đăng công khai địa chỉ nhà/khoảng cách nhạy cảm; chỉ lưu và chia sẻ trong lớp).
- 2.2.NC1c: Học sinh áp dụng được phương pháp tham chiếu và ghi chú nguồn cơ bản khi dùng hình ảnh/bối cảnh lấy từ tài liệu số (nếu có).
- 3.1.NC1a: Học sinh áp dụng được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở định dạng đồ họa thông qua việc sử dụng các chức năng cơ bản của phần mềm/công cụ vẽ số (tạo lược đồ trên công cụ số).
- 2.1.NC1a: Học sinh sử dụng được công nghệ số đơn giản để tương tác và chia sẻ sản phẩm trong nhóm/phần chia sẻ của lớp (ví dụ nhận xét sản phẩm trên Padlet/Google Classroom).
- 1.3.NC1a: Học sinh sắp xếp và lưu trữ được sản phẩm học tập số trong cấu trúc thư mục/kho học liệu lớp học để dễ truy xuất.
Ghi chú triển khai: Bài học có phần vẽ trên giấy (theo SGK) và phần chuyển sang vẽ số bằng công cụ đơn giản để nộp/nhận góp ý.
3. Về phẩm chất
- Yêu quê hương, gắn bó không gian địa lí thân quen; có ý thức quan sát, ghi nhớ và trân trọng trường lớp nơi mình sinh hoạt.
- Chăm chỉ, tích cực thực hiện nhiệm vụ; trung thực khi mô tả đúng những gì em đã trải nghiệm.
- Tôn trọng bạn bè, hợp tác xây dựng sản phẩm chung; giữ an toàn thông tin cá nhân khi sử dụng công cụ số.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- SGK Địa lí 6 – Bài 5. Lược đồ trí nhớ (bản in hoặc file).
- Phiếu học tập/giấy A4: bảng khung vẽ lược đồ (mẫu gợi ý: hướng, điểm mốc, khoảng cách).
- Bảng hướng dẫn nhanh: checklist “Lược đồ trí nhớ đường đi” và “Lược đồ trí nhớ khu vực”.
- Thiết bị:
- Máy chiếu/TV cho giáo viên minh họa 1 ví dụ (lược đồ mẫu).
- 1 phòng máy hoặc điện thoại/thiết bị của HS (tối thiểu 1 nhóm/nhóm), kết nối internet (nếu có).
- Công cụ số (chọn 1 trong các phương án, ưu tiên miễn phí/nhanh):
- Google Slides / Canva / Google Drawings để vẽ lược đồ dạng vector/shape.
- Padlet hoặc Google Classroom để nộp sản phẩm và nhận phản hồi.
- Tài nguyên số (nếu dùng):
- 1–2 hình nền/biểu tượng hướng (bắc–nam), biểu tượng trường/hàng quán… do giáo viên cung cấp.
- Bút màu/thước (nếu vẽ giấy).
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
Hoạt động 1. Mở đầu: “Muốn chỉ đường đúng thì phải vẽ thế nào?” (8 phút)
a) Mục tiêu (gắn vấn đề học tập)- Xác định được “lược đồ trí nhớ” là công cụ giúp thể hiện không gian quen thuộc.
- Học sinh nhận ra các yếu tố cần có để người khác có thể hiểu và đi theo.
- Giáo viên đưa tình huống: “Một bạn ở khác đến lớp bạn, cần chỉ đường/nhớ vị trí các địa điểm quen thuộc. Nếu chỉ nói miệng thì dễ sai.”
- Học sinh trả lời nhanh 2 câu:
- Muốn chỉ đường bằng trí nhớ, em cần nhớ những gì? (điểm bắt đầu, điểm đến, hướng, mốc…)
- Em sẽ thể hiện bằng cách nào để người khác dễ hiểu? (vẽ lược đồ trí nhớ)
- Phiếu ghi nhanh của cá nhân (hoặc trả lời dạng câu ngắn trên công cụ số).
- Danh sách “yếu tố bắt buộc” do HS đề xuất (tối thiểu: điểm đầu–cuối, hướng, điểm mốc/đối tượng).
- Chuyển giao: giáo viên phát phiếu checklist hoặc tạo câu hỏi nhanh trên Kahoot/Mentimeter/Form (nếu có).
- Thực hiện:
- HS trả lời cá nhân 2–3 phút.
- Giáo viên chọn 2–3 câu trả lời đúng để chốt ý.
- Kết luận nhận định:
- Giáo viên dẫn vào bài: “Hôm nay ta học lược đồ trí nhớ và cách vẽ để người khác đọc được.”
- 1.1.NC1a / 2.1.NC1a (nếu dùng công cụ trả lời số): HS tìm/nhập nội dung vào môi trường số để tương tác lớp học.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Khái niệm và cách vẽ lược đồ trí nhớ (15 phút)
a) Mục tiêu- Học sinh nêu được khái niệm lược đồ trí nhớ.
- Học sinh mô tả được quy trình vẽ lược đồ trí nhớ đường đi và vẽ lược đồ trí nhớ một khu vực.
- HS đọc SGK mục 1 và mục 2 (chia 2 nhóm theo nội dung):
- Nhóm A: tập trung mục khái niệm + đường đi.
- Nhóm B: tập trung khu vực.
- HS điền “khung thông tin” trên phiếu:
- Khái niệm: …
- Đường đi cần có: …
- Khu vực cần có: …
- 2 sơ đồ ý (mindmap mini) hoặc phiếu điền của nhóm:
- “Đường đi”: điểm xuất phát, điểm kết thúc, hướng đi, khoảng cách tương đối, điểm mốc.
- “Khu vực”: tổng thể đối tượng, hướng, khoảng cách tương đối.
- Giáo viên trình chiếu 1 ví dụ lược đồ đường đi (từ nhà đến trường).
- HS thảo luận theo nhóm 4–5 phút.
- Báo cáo 1–2 phút/nhóm (chọn nhóm).
- Giáo viên chốt bằng checklist 2 loại lược đồ (treo bảng).
- 1.2.NC1b: HS biết đánh giá thông tin từ SGK/nguồn trình chiếu để rút ra “cái cần có” (khi giáo viên dùng tài liệu số).
- 2.1.NC1a: HS trao đổi trong nhóm qua công cụ chat/nhóm lớp nếu có.
Hoạt động 3. Luyện tập: Thực hành vẽ lược đồ trí nhớ (16 phút)
a) Mục tiêu- Vận dụng kiến thức để vẽ được lược đồ trí nhớ (ít nhất 1 trong 2 dạng).
- Rèn kỹ năng sắp xếp thông tin không gian: hướng – vị trí tương đối – khoảng cách.
- Vẽ sơ đồ trường em (lược đồ khu vực).
- Vẽ lược đồ trí nhớ chỉ đường từ điểm đứng của em đến nhà một bạn khác (lược đồ đường đi) – có nêu hướng và khoảng cách tương đối.
- Có tiêu đề.
- Có bắc (hướng) (kí hiệu mũi tên).
- Có ít nhất 3 đối tượng/điểm mốc.
- Có ít nhất 2 thông tin vị trí (bên trái/bên phải/phía trên/phía dưới hoặc hướng đông/tây/bắc/namen kèm khoảng cách tương đối).
- Kèm chú giải/kí hiệu đơn giản (VD: trường học hình chữ nhật, sân bóng hình oval…).
- Bản vẽ lược đồ bằng giấy (giai đoạn 1) + bản chuyển số (giai đoạn 2, nếu có thiết bị).
- File nộp: ảnh chụp/scan hoặc sản phẩm trực tiếp trên công cụ số.
- Giao nhiệm vụ (1 phút)
- Giáo viên phát “khung vẽ” và yêu cầu HS làm nhanh theo checklist.
- Thực hiện (10 phút)
- HS vẽ phác thảo trên giấy.
- Giáo viên đi quan sát: nhắc HS thêm hướng, điểm mốc, chú giải.
- Dự kiến khó khăn và hỗ trợ:
- HS thiếu hướng/thiếu điểm mốc → giáo viên gợi ý bằng câu hỏi: “Điểm bắt đầu là gì? Bạn đi hướng nào? Có rẽ không?”
- HS ghi khoảng cách thiếu rõ ràng → nhắc dùng “khoảng … m” hoặc “cách … bước/khoảng … phút”.
- Chuyển sang số & nộp (5 phút)
- Nhóm/HS chọn 1 cách:
- Chụp ảnh bản giấy → tải lên lớp học (Google Classroom/Padlet).
- Hoặc vẽ nhanh trên Google Drawings/Slides/Canva bằng shape.
- Giáo viên đưa tiêu chí ngắn trước khi nộp (rubric 4 mức: đúng hướng–đủ mốc–có chú giải–trình bày rõ).
- 3.1.NC1a: tạo/chỉnh sửa lược đồ bằng hình khối trên công cụ vẽ số.
- 1.3.NC1a: lưu sản phẩm đúng thư mục/tên file theo hướng dẫn lớp.
- 4.2.NC1a: nhắc không ghi công khai địa chỉ nhà thật; chỉ dùng “điểm đứng” chung/di chuyển theo ví dụ ở lớp.
Hoạt động 4. Vận dụng: “Chỉ đường để bạn làm theo đúng” (6 phút trên lớp + giao ngoài giờ)
a) Mục tiêu- Phát triển năng lực vận dụng: dùng lược đồ để người khác có thể hiểu và thực hiện theo.
- Rèn năng lực số thông qua chia sẻ sản phẩm và nhận góp ý có trách nhiệm.
- HS thực hiện “thử nghiệm chỉ đường”:
- Đọc lược đồ của chính mình.
- Viết 5–7 dòng hướng dẫn đi theo lược đồ (hoặc viết chú thích cho từng bước).
- HS nộp sản phẩm số hoàn chỉnh:
- Lược đồ (file/ảnh) + phần hướng dẫn bằng chữ.
- Bài nộp dạng:
- 1 file/1 bài đăng(Google Classroom/Padlet) gồm:
- Hình lược đồ
- Đoạn hướng dẫn theo bước
- Ghi chú nguồn hình nền/symbol nếu có (nếu giáo viên cho dùng tài nguyên có bản quyền/nguồn).
- 1 file/1 bài đăng(Google Classroom/Padlet) gồm:
- Trên lớp: giáo viên cho HS thống nhất tiêu chí đánh giá bạn đọc (bạn có làm theo được không? có thiếu mốc/hướng không?).
- Ngoài giờ:
- HS hoàn thiện và đăng nộp trước tiết sau.
- Giáo viên chọn 3–4 bài để phản hồi công khai theo tiêu chí (có thể ẩn thông tin cá nhân).
- 2.2.NC1c: ghi chú nguồn tham chiếu cơ bản (nếu có dùng hình/biểu tượng số).
- 2.1.NC1a: tương tác/chia sẻ và nhận phản hồi trong môi trường số.
- 4.2.NC1a: bảo vệ dữ liệu cá nhân khi đăng sản phẩm.
Kiểm tra, đánh giá thường xuyên (lồng ghép trong tiết)
- Trong Hoạt động 1 & 2: quan sát câu trả lời nhanh, phiếu nhóm (nhận xét quá trình).
- Trong Hoạt động 3: đánh giá sản phẩm theo checklist:
- Có hướng
- Có điểm mốc/đối tượng
- Có thông tin vị trí/khoảng cách tương đối
- Có chú giải và trình bày rõ
- Trong Hoạt động 4: đánh giá thêm qua “tính khả thi” (bạn có thể làm theo) và mức độ rõ ràng của hướng dẫn bằng chữ.
Tài liệu/bám sát SGK – Sách giáo viên (đúng trọng tâm bài)
- Nhấn khái niệm lược đồ trí nhớ.
- Hướng dẫn cụ thể cách vẽ đường đi và khu vực theo cấu phần: hồi tưởng → xác định hướng/khoảng cách/điểm mốc → thể hiện thành lược đồ → trình bày/giới thiệu.