Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 6: Trái Đất trong hệ Mặt Trời -Địa lí 6

Kế hoạch bài dạy Bài 6: Trái Đất trong hệ Mặt Trời (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời; nhận biết đặc điểm cơ bản của các hành tinh; hiểu được vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất; và hình thành nhận thức ban đầu về vũ trụ, hệ Mặt Trời và vị trí của Trái Đất trong không gian bao la.

Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 6: Trái Đất trong hệ Mặt Trời -Địa lí 6​

I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

Sau bài học, học sinh:
  • Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời (Trái Đất là hành tinh thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời).
  • Nêu được ý nghĩa khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời đối với sự sống (nhận được lượng ánh sáng và nhiệt phù hợp).
  • Mô tả được hình dạng và kích thước của Trái Đất (hình cầu; bán kính Xích đạo; diện tích bề mặt).
  • Nêu được một số bằng chứng/thí dụ thuyết phục rằng Trái Đất có dạng khối cầu.

2. Về năng lực​

a) Năng lực chung​

  • Tự chủ và tự học: chủ động đọc SGK, khai thác hình 1, hình 2, hình 3 để trả lời nhiệm vụ.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm, thống nhất kết quả quan sát và trình bày sản phẩm học tập số.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất lập luận/bằng chứng để thuyết phục bạn rằng Trái Đất không phẳng.

b) Năng lực đặc thù (địa lí)​

  • Nhận thức khoa học địa lí: mô tả đúng vị trí, hình dạng, kích thước Trái Đất.
  • Tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin từ hình ảnh SGK và tài liệu số (video/hình).
  • Vận dụng kiến thức: viết thư giới thiệu Trái Đất cho người ở hành tinh khác; nêu luận điểm thuyết phục.

c) Mục tiêu năng lực số (gắn nhiệm vụ sử dụng công cụ số)​

Chọn theo mức độ phù hợp HS lớp 6:
  • 1.1.NC1a: Học sinh áp dụng được cách tổ chức tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 1.2.NC1a: Học sinh thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu/thông tin số đã tìm.
  • 2.2.TC2b: Học sinh áp dụng được các phương pháp tham chiếu và ghi chú nguồn khi chia sẻ nội dung số (trong bài trình chiếu/phiếu học tập số).
  • 3.1.TC1b: Học sinh thể hiện được bản thân thông qua việc tạo nội dung số thường và được xác định rõ ràng (bản thuyết trình/đoạn trả lời có minh hoạ).
  • 4.2.CB1a: Học sinh lựa chọn được cách thức đơn giản để bảo vệ dữ liệu cá nhân/quyền riêng tư khi sử dụng công cụ số (không công khai thông tin cá nhân khi tạo sản phẩm/nhập thông tin).
(Giáo viên nhắc tiêu chí: “không dán link/không lộ tên trường/lộ thông tin cá nhân”; chỉ dùng dữ liệu phục vụ nhiệm vụ học tập.)

3. Về phẩm chất​

  • Trách nhiệm – ham hiểu biết: tích cực tham gia quan sát, đặt câu hỏi, tìm bằng chứng.
  • Tôn trọng – hợp tác: lắng nghe, góp ý khi nhóm thảo luận.
  • Yêu quý, bảo vệ Trái Đất: thể hiện thái độ tích cực khi viết thư/vấn đề vận dụng.

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

1. Thiết bị​

  • Máy chiếu / TV thông minh, loa (nếu có video).
  • Thiết bị số của học sinh (ưu tiên): điện thoại/tablet/PC hoặc phòng máy (ít nhất 1 thiết bị/nhóm).
  • Internet (dùng để truy cập video/hình minh hoạ và tìm thông tin bổ trợ).
  • Quả địa cầu (hoặc hình ảnh quả địa cầu).

2. Học liệu​

  • SGK Lịch sử và Địa lí 6 – Bài 6 (hình 1, hình 2, hình 3 và các câu hỏi ❓).
  • Video/ngắn hình ảnh minh hoạ: “Trái Đất nhìn từ vệ tinh”, “bằng chứng Trái Đất khối cầu” (giáo viên chuẩn bị đường dẫn trước để tránh lệch nội dung).
  • Công cụ số (mỗi nhóm 1 công cụ thống nhất):
    • Google Slides / PowerPoint online hoặc Canva để tạo sản phẩm luyện tập/vận dụng.
    • Google Docs / Word online để soạn “lá thư” (hoặc trình chiếu dạng 1 slide).
    • Kahoot/Quizizz/Google Form (nếu có) cho phần kiểm tra nhanh (khuyến khích).
  • Mẫu phiếu học tập số (giáo viên chuẩn bị sẵn link/ file):
    • Phiếu: “Vị trí – ý nghĩa khoảng cách – hình dạng – kích thước – bằng chứng”.

III. Tiến trình dạy học (45 phút)​

Hoạt động 1.​

a) Mục tiêu​

  • HS xác định được vấn đề học tập: Trái Đất ở vị trí nào trong hệ Mặt Trời và có hình dạng/kích thước ra sao.
  • HS nhận diện rõ nhiệm vụ cần làm ở các hoạt động tiếp theo.

b) Nội dung (nhiệm vụ học sinh với công cụ số)​

  • Giáo viên chiếu nhanh 1 hình/trích đoạn video (Trái Đất nhìn từ vệ tinh hoặc bóng che trong nguyệt thực).
  • Giao nhiệm vụ số:
    1. Trả lời nhanh 3 câu ❓ trên Google Form/Kahoot(trắc nghiệm hoặc nhập câu ngắn):
      • Trái Đất là hành tinh thứ mấy tính từ Mặt Trời?
      • Ý nghĩa khoảng cách Trái Đất–Mặt Trời?
      • Nêu 1 bằng chứng cho rằng Trái Đất không phẳng.
    2. Mỗi nhóm chọn 1 đáp án/1 bằng chứng tốt nhất để “bắt đầu thảo luận”.

c) Sản phẩm​

  • Kết quả trả lời trên Google Form/Kahoot của mỗi nhóm (đáp án ngắn, có thể nêu 1 luận điểm).
  • Danh sách 3 bằng chứng/ý tưởng ban đầu của lớp (tổng hợp từ các nhóm).

d) Tổ chức thực hiện​

  1. Chuyển giao nhiệm vụ: giáo viên mở Form/Kahoot, nêu thời gian 5 phút làm bài.
  2. Thực hiện nhiệm vụ:
    • HS làm bài trên điện thoại/PC theo nhóm.
    • GV theo dõi lỗi phổ biến, hướng dẫn cách chọn đáp án và cách gõ câu ngắn.
  3. Báo cáo – thảo luận:
    • GV chọn 2–3 nhóm trả lời đúng/sai để cả lớp nhận xét.
  4. Kết luận nhận định:
    • Chốt: bài học sẽ làm rõ vị trí trong hệ Mặt Trờihình dạng/kích thước Trái Đất.
Năng lực số hướng tới:
  • (ngầm) thao tác công cụ nhập câu trả lời; tuân thủ quy tắc không lộ thông tin cá nhân.

Hoạt động 2.​

a) Mục tiêu​

  • HS khai thác SGK để:
    • Xác định Trái Đất là hành tinh thứ mấy.
    • Nêu ý nghĩa khoảng cách tới Mặt Trời.
    • Mô tả hình dạng khối cầu và các số liệu kích thước cơ bản.

b) Nội dung (học sinh đọc/xem/làm với SGK + học liệu số)​

  • HS làm việc nhóm theo Phiếu học tập số (Google Slides/Docs dạng bảng):
    1. Mục 1 – Vị trí: Quan sát hình 1 + đọc kênh chữ để điền: Trái Đất là hành tinh thứ mấy; nêu thứ tự xa dần Mặt Trời (điền tối thiểu 3 hành tinh gần và xa hơn).
    2. Mục 2 – Ý nghĩa khoảng cách: đọc đoạn “khoảng cách lí tưởng giúp nhận lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp”.
    3. Mục 3 – Hình dạng: quan sát hình 2, hình 3; nêu luận điểm: Trái Đất hình cầu.
    4. Mục 4 – Kích thước: ghi lại bán kính Xích đạodiện tích bề mặt theo SGK.
  • (Tích hợp số hóa) nếu còn thời gian 2 phút cuối: nhóm mở 1 tài liệu hình ngắn đã được GV chuẩn bị (video/hình vệ tinh) để minh hoạ.

c) Sản phẩm​

  • Phiếu học tập số hoàn thành trên Google Slides/Docsgồm:
    • 4 mục điền thông tin chính xác theo SGK (vị trí – ý nghĩa – hình dạng – kích thước).

d) Tổ chức thực hiện​

  1. Giao nhiệm vụ: GV phát link phiếu (hoặc gửi file), nêu thời gian 12 phút.
  2. Thực hiện nhiệm vụ:
    • HS đọc SGK, điền phiếu; GV nhắc cách ghi số liệu đúng (bán kính Xích đạo; diện tích).
    • Dự kiến khó khăn: HS nhầm thứ tự hành tinh → GV yêu cầu đối chiếu hình 1 theo mũi tên “xa dần Mặt Trời”.
  3. Báo cáo – thảo luận:
    • GV gọi 2 nhóm trình bày nhanh 1 mục (vị trí và hình dạng).
    • Lớp nhận xét, sửa theo SGK.
  4. Kết luận:
    • Chốt kiến thức trọng tâm để chuyển sang luyện tập.
Năng lực số hướng tới:
  • Không đặt nặng tìm kiếm ở hoạt động này; tập trung khai thác tài liệu và ghi sản phẩm số.

Hoạt động 3.​

a) Mục tiêu​

  • Củng cố kiến thức vừa học qua câu hỏi SGK phần luyện tập.
  • Rèn kĩ năng diễn đạt lập luận (không chỉ chép kiến thức).
  • Tạo sản phẩm số ngắn.

b) Nội dung (hệ thống câu hỏi/bài tập + công cụ số)​

Mỗi nhóm làm 2 nhiệm vụ trên Google Slides/Word online (2–3 phút làm nhanh + 10 phút hoàn thiện):
  1. Bài tập 1 (theo SGK):
    • Nêu tên các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời (tối thiểu 8 hành tinh).
  2. Bài tập 2 (theo SGK):
    • “Có bạn cho rằng Trái Đất là mặt phẳng… hãy nêu một số ví dụ để thuyết phục bạn đó.”
    • Yêu cầu: nêu ít nhất 3 ví dụ/bằng chứng và mỗi ví dụ viết 1–2 câu lập luận.
Gợi ý nguồn bằng chứng: nguyệt thực/bóng che; ảnh vệ tinh; chuyến đi Ma-gien-lăng; quan sát hình ảnh/diễn giải mô tả trong SGK.

c) Sản phẩm​

  • Slide/đoạn văn trả lời gồm:
    • Danh sách hành tinh theo thứ tự xa dần.
    • 3 bằng chứng + lập luận ngắn.
  • (Tuỳ chọn) có thể kèm 1 hình minh hoạ từ thư viện hình ảnh đã được GV cho phép.

d) Tổ chức thực hiện​

  1. Giao nhiệm vụ: GV đặt tiêu chí chấm nhanh (đúng thứ tự; đủ 3 bằng chứng; lập luận rõ).
  2. Thực hiện nhiệm vụ:GV hỗ trợ nhóm:
    • Nếu sai thứ tự hành tinh: yêu cầu dùng hình 1 đối chiếu lại.
    • Nếu lập luận yếu: GV gợi “bằng chứng nào quan sát trực tiếp được/bằng chứng nào từ ảnh/video?”.
  3. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên:
    • GV đi quan sát sản phẩm trên màn hình nhóm.
  4. Báo cáo – thảo luận:
    • Chọn 2 nhóm trình bày ngắn (mỗi nhóm 1 phút).
    • GV nhận xét theo tiêu chí.
Năng lực số hướng tới:
  • 3.1.TC1b: tạo nội dung số (slide/đoạn trả lời).
  • (Nếu học sinh chèn hình) nhắc quy tắc ghi chú nguồn đơn giản ở phần cuối hoạt động.

Hoạt động 4.​

a) Mục tiêu​

  • Phát triển năng lực vận dụng: dùng kiến thức về vị trí, hình dạng, kích thước để giới thiệu Trái Đất.
  • Phát triển năng lực số thông qua soạn thảo nội dung số và ghi nguồn hình ảnh (nếu có).

b) Nội dung (giao nhiệm vụ ngoài lớp, gắn công cụ số)​

  • Theo SGK: viết lá thư khoảng 10 dòng giới thiệu Trái Đất với người ở hành tinh khác.
  • Yêu cầu nội dung tối thiểu (có gạch đầu dòng):
    1. Trái Đất nằm ở vị trí nào trong hệ Mặt Trời.
    2. Ý nghĩa khoảng cách tới Mặt Trời (nhiệt/ánh sáng phù hợp).
    3. Trái Đất có dạng khối cầu và nêu 1 số số liệu cơ bản (bán kính Xích đạo hoặc diện tích).
    4. Nêu 2 thứ “trên Trái Đất có gì” (gợi ý: thiên nhiên, con người, sinh vật…).
  • Yêu cầu số (bắt buộc khi nộp bằng file/đường link):
    • Soạn trên Google Docs/Word online (hoặc 1 slide).
    • Nếu có hình minh hoạ: ghi nguồn đơn giản (ví dụ: “Hình từ video do GV cung cấp” hoặc trích nguồn theo tên trang/nguồn).

c) Sản phẩm​

  • Nộp 1 file số (Docs/Word/Slides) trong thời hạn do GV quy định (ví dụ: trước buổi học kế tiếp 1 ngày).
  • File gồm:
    • Nội dung lá thư ~10 dòng.
    • Ghi nguồn nếu có hình.

d) Tổ chức thực hiện​

  1. Giao nhiệm vụ: GV gửi mẫu đề/tiêu chí qua Google Classroom (hoặc nhóm chat lớp).
  2. Theo dõi – nhắc nhở:
    • GV nhắc HS không ghi thông tin cá nhân nhạy cảm vào file công khai.
  3. Kết thúc trong lớp:GV dành 5 phút cho HS bắt đầu dàn ý:
    • Mỗi nhóm lập nhanh 4 gạch đầu dòng vào bản nháp số.
Năng lực số hướng tới:
  • 2.2.TC2b: ghi chú/tham chiếu nguồn khi dùng hình.
  • 4.2.CB1a: bảo vệ dữ liệu cá nhân (không ghi số điện thoại/tên đầy đủ ở phần chia sẻ công khai).

Gợi ý kiểm tra – đánh giá (trong tiết và sản phẩm)​

  • Đánh giá thường xuyên (trong Hoạt động 1,3): quan sát sản phẩm trên công cụ số + nhận xét nhanh.
  • Tiêu chí sản phẩm luyện tập/vận dụng:
    1. Đúng kiến thức trọng tâm (vị trí; ý nghĩa khoảng cách; hình dạng; kích thước).
    2. Đủ số lượng yêu cầu (hành tinh; 3 bằng chứng; lá thư ~10 dòng).
    3. Lập luận rõ ràng, văn phong phù hợp lứa tuổi.
    4. Nếu có dùng hình: có ghi nguồn tối thiểu.

 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top