Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 7: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả -Địa lí 6

Kế hoạch bài dạy Bài 7: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất; xác định hướng quay, thời gian quay một vòng; nhận biết các hệ quả chính của chuyển động như hiện tượng ngày đêm luân phiên, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể và sự chênh lệch giờ trên Trái Đất. Đây là những kiến thức nền tảng quan trọng để học sinh hiểu các hiện tượng tự nhiên trong đời sống.

Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 7: Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả -Địa lí 6​

I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

  • Mô tả được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất: hướng tự quay, độ nghiêng trục (66°33’), thời gian tự quay một vòng (quy ước 24 giờ).
  • Trình bày được các hệ quảcủa chuyển động tự quay quanh trục:
    1. Ngày – đêm luân phiên nhau.
    2. Giờ trên Trái Đất (giờ địa phương/giờ khu vực; chênh lệch giữa các khu vực giờ; GMT/giờ Quốc tế; ví dụ về Việt Nam).
    3. Sự lệch hướng chuyển động của vật thể theo chiều kinh tuyến; liên hệ lực Cô-ri-ô-lít.
  • So sánh được giờ của hai địa điểm trên Trái Đất trong cùng một thời điểm.

2. Về năng lực​

a) Năng lực chung​

  • Tự chủ và tự học: chuẩn bị/tra cứu thông tin hình ảnh hoặc mô phỏng trên thiết bị số theo phân công.
  • Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để giải quyết tình huống, thống nhất sản phẩm học tập số.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng mô hình/quả Địa Cầu/mô phỏng để giải thích hiện tượng (ngày đêm, tính giờ, lệch hướng).

b) Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí​

  • Nhận thức khoa học Địa lí: mô tả và giải thích được các hiện tượng/khái niệm trong bài (tự quay; ngày đêm; giờ khu vực; lệch hướng).
  • Tìm hiểu địa lí: khai thác Hình 1–4 trong SGK (và hình/nguồn số bổ sung nếu có).
  • Vận dụng kiến thức kĩ năng địa lí: tính và so sánh giờ giữa các địa điểm; giải thích hiện tượng thực tế trong đời sống.

c) Mục tiêu Năng lực số (chọn theo khối Lớp 6 → ưu tiên TC1/TC2, phù hợp với mức “vận dụng”)​

Trong bài này, HS hướng tới các năng lực số sau:
  • 1.1 Khai thác dữ liệu và thông tin – Duyệt/tìm kiếm/lọc dữ liệu, thông tin số:
    L8-L9 (TC2):
    Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (dùng để thu thập nhanh “giờ ở các thành phố” hoặc hình ảnh/mô phỏng tự quay).
  • 1.2 Khai thác dữ liệu và thông tin – Đánh giá dữ liệu/thông tin số:
    L8-L9 (TC2):
    Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng (đối chiếu kết quả tính giờ với nguồn/giải pháp nhóm).
  • 2.2 Giao tiếp & Hợp tác – Chia sẻ thông tin và nội dung qua công nghệ số:
    L8-L9 (TC2):
    Vận dụng được các công nghệ số phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số; áp dụng được các phương pháp tham chiếu và ghi chú nguồn (trình bày đáp án/giải thích kèm nguồn hình/mô phỏng).
  • 3.1 Sáng tạo nội dung số – Phát triển nội dung số:
    L8-L9 (TC2):
    Chỉ ra và tạo được nội dung số (ví dụ: làm 1 slide/poster trả lời câu hỏi “tính giờ” và “ngày đêm”).
  • 4.1 An toàn – Bảo vệ thiết bị và nội dung số (mức phù hợp hoạt động lớp):
    ưu tiên nhắc nhở thao tác an toàn cơ bản khi dùng thiết bị số trong giờ học.

3. Về phẩm chất​

  • Tôn trọng quy luật tự nhiên: có thái độ học tập nghiêm túc khi giải thích ngày – đêm, giờ trên Trái Đất.
  • Trách nhiệm trong học tập: hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian; hợp tác nhóm hiệu quả.
  • Tính trung thực học tập: ghi nhận/đối chiếu kết quả, không chép đáp án máy móc từ nguồn số.

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

  • Quả Địa Cầu (mỗi nhóm 1 quả).
  • Đèn pin/bóng đèn giả lập Mặt Trời (khoảng cách vừa đủ, dùng an toàn).
  • SGK & Hình 1–4 của Bài 7.
  • Thiết bị số (tối thiểu 1 bộ cho lớp hoặc theo nhóm):
    • Laptop/PC hoặc điện thoại thông minh của GV/HS (nếu có).
    • Internet (không bắt buộc, nhưng khuyến nghị để tra cứu nhanh giờ theo ví dụ).
  • Công cụ số để tạo sản phẩm:
    • Google Slides / PowerPoint (tạo 1 slide nhóm).
    • Hoặc Padlet / Jamboard (nếu trường có).
  • Phiếu nhiệm vụ & rubric ngắn (tiêu chí: đúng kiến thức – đúng phép tính – diễn giải rõ – có trình bày).

III. Tiến trình dạy học (45 phút)​

Hoạt động 1: Xác định vấn đề – “Vì sao ở hai nơi khác nhau lại khác giờ?”​

Thời gian: 7 phút
Tên kết quả hoạt động:
Xác định nhiệm vụ học tập & sản phẩm cần tạo

a) Mục tiêu​

  • HS xác định được vấn đề cần giải quyết: tự quay → ngày đêm; tự quay → giờ khu vực; giải thích lệch hướng.
  • Thiết lập nhiệm vụ học tập cho 3 phần luyện tập: mô tả tự quay, tính giờ, nhận xét lệch hướng.
Mã năng lực số hướng tới:
  • L8-L9 (TC2): tổ chức tìm kiếm dữ liệu đơn giản khi cần (chuẩn bị cho hoạt động 3/4).

b) Nội dung (GV giao nhiệm vụ bằng tình huống)​

  • GV chiếu/đưa tình huống nhanh (hoặc dùng câu hỏi gợi mở theo SGK):
    • “Hai người nói chuyện điện thoại: một ở Hà Nội, một ở thành phố Sao Pao-lô. Nếu ở Hà Nội là 11 giờ trưa thì có nên gọi ngay không? Vì sao?”
  • HS nêu nhanh giả thuyết dựa trên hiểu biết: “vì trái đất quay nên khác giờ”.
GV chuyển nhiệm vụ: Trong tiết học, nhóm sẽ hoàn thành sản phẩm số 1 slide trả lời 3 ý:
  1. Mô tả tự quay (hướng, thời gian, trục nghiêng).
  2. Tính giờ cho 2–3 địa điểm.
  3. Nhận xét lệch hướng ở Bắc/Bắc cầu.

c) Sản phẩm​

  • Phiếu nhóm hoặc bản nháp trên vở: 3 mục tiêu cần làm.
  • Dự kiến slide nhóm: có tiêu đề + sơ đồ/quy tắc tính giờ + kết luận.

d) Tổ chức thực hiện (tương tác – theo dõi – hỗ trợ)​

  1. GV giao nhiệm vụ trên màn hình/phiếu + nhắc tiêu chí (đúng – rõ – có giải thích).
  2. HS thảo luận 2 phút, chốt “bài toán trung tâm”.
  3. GV hướng dẫn cách sử dụng công cụ số (mở Google Slides, tạo 1 slide mẫu bố cục).
  4. GV kiểm tra nhanh 1–2 nhóm bằng câu hỏi vấn đáp.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – “Tự quay và hệ quả”​

Thời gian: 18 phút
Tên kết quả hoạt động:
Mô tả tự quay & giải thích ngày đêm, giờ khu vực, lệch hướng

a) Mục tiêu​

  • HS mô tả được: hướng tự quay (tây → đông), trục nghiêng 66°33’, thời gian 24 giờ.
  • HS giải thích được:
    • Ngày đêm luân phiên (dựa dạng cầu + nửa được chiếu sáng).
    • Giờ khu vực (chia 24 khu; lệch nhau 1 giờ giữa hai khu vực liền kề; GMT làm mốc).
    • Lệch hướng chuyển động (Bắc bán cầu lệch phải; Nam bán cầu lệch trái).
Mã năng lực số hướng tới (chủ yếu qua thao tác mô phỏng/ghi chép số):
  • (Chuẩn bị cho hoạt động 3/4) L8-L9 (TC2): ghi nhận dữ liệu/hiện tượng vào sản phẩm số.

b) Nội dung (làm việc với SGK + quả Địa Cầu + bóng đèn)​

Phần 1 – Mục 1: Tự quay quanh trục
  • HS quan sát Hình 1 và thực nghiệm trên quả Địa Cầu:
    • Quay theo hướng tây → đông.
    • Xác định trục nghiêng 66°33’.
    • Xác nhận thời gian quy ước 24 giờ.
Phần 2 – Mục 2a: Ngày đêm luân phiên
  • HS dùng đèn pin làm Mặt Trời:
    • Chiếu vào quả Địa Cầu để nhận biết nửa sáng/nửa tối.
    • Quay chậm theo hướng tây → đông → ghi nhận nơi lần lượt là ngày/đêm.
Phần 3 – Mục 2b: Giờ trên Trái Đất
  • HS theo Hình 2:
    • Chốt quy tắc: mỗi khu vực giờ liền kề lệch 1 giờ.
    • GMT qua kinh tuyến 0° giữa → dùng làm mốc để suy ra các nơi.
    • Lưu ý Việt Nam dùng giờ khu vực số 7.
Phần 4 – Mục 2c: Lệch hướng
  • HS quan sát Hình 4:
    • Bắc bán cầu: lệch về bên phải.
    • Nam bán cầu: lệch về bên trái.
    • Liên hệ lực Cô-ri-ô-lít.

c) Sản phẩm​

  • Mỗi nhóm hoàn thành “bản ghi kiến thức” (trên vở hoặc ngay vào slide nháp) gồm:
    • 3 ý tự quay: hướng – trục nghiêng – thời gian.
    • Kết luận ngày đêm luân phiên.
    • Quy tắc tính giờ khu vực.
    • Kết luận lệch hướng Bắc/Nam.

d) Tổ chức thực hiện (GV theo dõi – hỗ trợ – đánh giá thường xuyên)​

  1. GV chia nhóm 4–6 HS, phát quả Địa Cầu + đèn.
  2. GV quan sát, đặt câu hỏi gợi mở cho từng phần:
    • “Vì sao nửa cầu là ngày/nửa cầu là đêm?”
    • “Nếu quay ngược hướng thì thứ tự ngày đêm có đổi không?”
    • “Làm sao suy ra giờ Hà Nội từ GMT?”
  3. GV sửa sai ngay trong lúc HS thao tác.
  4. Đánh giá nhanh: chấm điểm quá trình (nhận xét, tích cực, đúng thao tác).

Hoạt động 3: Luyện tập – Tính giờ & so sánh giờ (bài tập theo tình huống)​

Thời gian: 13 phút
Tên kết quả hoạt động:
Đáp án + giải thích trên sản phẩm số

a) Mục tiêu​

  • Vận dụng kiến thức để:
    • Tính giờ của các địa điểm từ một mốc thời gian.
    • Giải thích vì sao có sự khác biệt giờ và không nên gọi vào “giờ không phù hợp”.
Mã năng lực số hướng tới:
  • L8-L9 (TC2): tổ chức tìm kiếm/đối chiếu dữ liệu (nếu HS cần kiểm tra nhanh mốc giờ).
  • L8-L9 (TC2): chia sẻ nội dung số và ghi chú nguồn khi dùng hình/mô phỏng từ internet.
  • L8-L9 (TC2): tạo nội dung số trong slide.

b) Nội dung (hệ thống câu hỏi/bài tập – gắn công cụ số)​

Bài tập 1 (SGK ví dụ gala):
  • Đêm gala truyền hình trực tiếp vào 20 giờ ngày 31/5/2019 tại Việt Nam.
  • Tính giờ ở:
    • Xơ-un (Hàn Quốc)
    • Mát-xcơ-va (Nga)
    • Ma-ni-la (Phi-líp-pin)
Bài tập 2 (tình huống An và bố):
  • An ở Hà Nội, bạn ở Sao Pao-lô (Bra-xin). Vào lúc 11 giờ trưa ở Hà Nội, bố khuyên không nên gọi.
  • HS giải thích dựa vào chênh lệch múi giờ (lấy quy tắc chênh lệch theo khu vực/giờ khu vực).
Lưu ý tổ chức: HS có thể dùng internet để tra nhanh múi giờ/khu vực giờ hoặc kinh tuyến tương đối, nhưng cần giải thích theo quy tắc tính giờ (không chỉ chép đáp án).
Công cụ số bắt buộc:
  • Mỗi nhóm ghi đáp án và cách tính vào 1 slide (Google Slides/PowerPoint hoặc Padlet).

c) Sản phẩm​

  • 1 slide nhóm gồm:
    • Bảng “địa điểm – giờ tương ứng” (có phép tính/logic chênh lệch).
    • Đoạn 3–5 dòng giải thích.
    • Nếu dùng nguồn số: có mục “Nguồn tham khảo” (ghi chú ngắn).

d) Tổ chức thực hiện​

  1. GV phát phiếu bài tập + hướng dẫn cách trình bày trong slide (mẫu bố cục 2 cột).
  2. HS làm việc nhóm 8 phút.
  3. GV theo dõi, nhắc quy tắc:
    • “Cùng một thời điểm → các nơi hơn/kém nhau theo số khu vực giờ.”
    • “Việt Nam: dùng giờ khu vực 7.”
  4. 5 phút cuối: GV cho 2 nhóm nộp slide sớm để trình bày nhanh; nhóm khác nhận xét theo checklist.

Hoạt động 4: Vận dụng – Giải thích lệch hướng và kiến nghị “giờ liên lạc”​

Thời gian: 7 phút
Tên kết quả hoạt động:
Báo cáo vận dụng (giao về nhà/giờ còn lại)

a) Mục tiêu​

  • HS vận dụng kiến thức để:
    • Giải thích hiện tượng thực tế liên quan ngày/đêm và giờ.
    • Biết dùng quy tắc giờ khu vực để lựa chọn thời điểm liên lạc phù hợp.
    • Nhận xét lệch hướng chuyển động ở Bắc/Nam bán cầu.
Mã năng lực số hướng tới:
  • L10-L11-L12 (NC1) hoặc tương đương mức cao trong lớp:
    Chia sẻ sản phẩm số hoàn chỉnh, có giải thích và nguồn nếu dùng dữ liệu số (thể hiện qua slide/đăng Padlet).

b) Nội dung (giao ngoài giờ học)​

Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ (hoặc GV phân hóa theo nhóm):
Nhiệm vụ A (liên hệ đời sống – tính giờ):
  • Chọn 2 thành phố bất kì mà nhóm biết (ví dụ: Tokyo, London, New York…).
  • Viết đoạn “kịch bản” trao đổi: nếu tại Hà Nội là 15 giờ thì thành phố A là mấy giờ, có nên gọi vào thời điểm đó không? Vì sao?
  • Sản phẩm: 1 slide hoặc 1 bài đăng ngắn.
Nhiệm vụ B (liên hệ tự nhiên – lệch hướng):
  • Quan sát bản đồ/clip ngắn về dòng sông/dòng biển theo hướng kinh tuyến (GV gợi ý).
  • Viết 1 đoạn giải thích: dựa vào Bắc/Nam bán cầu, vật thể sẽ lệch về phía nào so với hướng ban đầu.
Mỗi nhóm phải sử dụng công cụ số để nộp sản phẩm (Google Slides/Padlet/Word) theo mẫu GV cung cấp.

c) Sản phẩm (yêu cầu nộp)​

  • File/đường dẫn sản phẩm:
    • Có tiêu đề, kết luận.
    • Có ít nhất 1 hình/nguồn minh họa.
    • Trình bày cách suy luận (không chỉ nêu kết quả).

d) Tổ chức thực hiện​

  1. GV giao nhiệm vụ, nhắc hạn nộp (nộp trước buổi học sau).
  2. GV đưa tiêu chí đánh giá nhanh (đúng kiến thức – rõ lập luận – trình bày sạch – có nguồn).
  3. Kết thúc tiết: GV chốt “điểm tự đánh giá” vào phiếu: nhóm mình làm tốt phần nào, cần cải thiện phần nào.

Kiểm tra – Đánh giá trong tiết (thường xuyên)​

  • Trong Hoạt động 2: hỏi đáp nhanh khi HS thao tác quả Địa Cầu (nhận xét quá trình).
  • Trong Hoạt động 3:đánh giá sản phẩm số theo rubric:
    • Chính xác kiến thức (40%)
    • Cách tính/giải thích logic (40%)
    • Trình bày & nguồn tham khảo (20%)
  • Thông báo tiêu chí trước khi HS làm bài tập.
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top