Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 22,191
Kế hoạch bài dạy Bài 8: Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu được đặc điểm chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời; xác định hướng chuyển động và thời gian quay một vòng; nhận biết và giải thích các hệ quả quan trọng như hiện tượng mùa trong năm, sự thay đổi độ dài ngày đêm theo mùa và sự chuyển động biểu kiến của Mặt Trời. Đây là những kiến thức nền tảng giúp học sinh hiểu rõ các quy luật tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người.
-Mô tả được chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: hình dạng quỹ đạo, hướng chuyển động, thời gian chuyển động 1 vòng, đặc điểm độ nghiêng trục (khoảng ) và hướng trục không đổi.
-Giải thích được vì sao có các mùa (bán cầu Bắc – bán cầu Nam luân phiên ngả về phía Mặt Trời; góc chiếu khác nhau nên nhiệt lượng khác nhau).
-Trình bày được hiện tượng ngày – đêm dài ngắn theo mùa (ngày 22/6 và 22/12; chênh lệch ngày – đêm theo bán cầu).
-Nhận biết sự khác biệt hiện tượng mùa theo vĩ độ: đới lạnh, đới ôn hoà, đới nóng.
Phần 1: Chuyển động quanh Mặt Trời (từ Hình 1)
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 8: Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả -Địa lí 6
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Sau bài học, học sinh:-Mô tả được chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: hình dạng quỹ đạo, hướng chuyển động, thời gian chuyển động 1 vòng, đặc điểm độ nghiêng trục (khoảng ) và hướng trục không đổi.
-Giải thích được vì sao có các mùa (bán cầu Bắc – bán cầu Nam luân phiên ngả về phía Mặt Trời; góc chiếu khác nhau nên nhiệt lượng khác nhau).
-Trình bày được hiện tượng ngày – đêm dài ngắn theo mùa (ngày 22/6 và 22/12; chênh lệch ngày – đêm theo bán cầu).
-Nhận biết sự khác biệt hiện tượng mùa theo vĩ độ: đới lạnh, đới ôn hoà, đới nóng.
2. Về năng lực (kèm năng lực số)
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn; hoàn thành sản phẩm đúng thời gian.
- Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm khi thao tác trên công cụ số; trao đổi để thống nhất ý tưởng sơ đồ/bảng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất cách thể hiện thông tin (sơ đồ/biểu bảng) để giải thích hiện tượng.
b) Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí
- Nhận thức khoa học địa lí: mô tả – giải thích được chuyển động và hệ quả (mùa; ngày–đêm).
- Tìm hiểu địa lí: khai thác hình (Hình 1–4 SGK) để trả lời câu hỏi.
- Vận dụng kiến thức địa lí: liên hệ thực tế chuẩn bị đồ ấm khi đi du lịch Ô-xtrây-li-a (giải thích theo mùa).
c) Mục tiêu Năng lực số (phù hợp hoạt động tiết học)
Chọn theo Khung mã chỉ báo bạn cung cấp (hướng tới mức CB2–TC1, vì lớp 6):- 1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu/thông tin/nội dung số – Mục tiêu tìm kiếm:
6–L7 (TC1): học sinh thực hiện được rõ ràng và theo quy trình tìm kiếm thông tin số để lấy dữ liệu/hình ảnh minh hoạ ngắn (nếu giáo viên cho phép HS tham khảo bổ sung trên Internet).
→ Mã: 1.1.NC1a không dùng vì yêu cầu cao hơn; tiết học ưu tiên TC1 ở mức vừa phải. - 1.2. Đánh giá dữ liệu/thông tin/nội dung số:
4–L5 (CB2): học sinh nhận biết được độ tin cậy/độ chính xác của nguồn chung và chọn được thông tin phù hợp. - 3.1. Phát triển nội dung số:
4–L5 (CB2): học sinh chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở định dạng phổ biến để tạo sản phẩm số (sơ đồ/bảng). - 2.2. Chia sẻ thông tin và nội dung qua công nghệ số (nếu nhóm nộp/đăng sản phẩm):
6–L7 (TC1): học sinh áp dụng được phương pháp tham chiếu/ghi chú nguồn cơ bản khi dùng hình/tư liệu từ nguồn số. - 2.5. Quy tắc ứng xử trên mạng (khi nộp sản phẩm):
4–L5 (CB2): học sinh phân biệt các chuẩn mực hành vi đơn giản khi tương tác/màn hình lớp.
Nếu nhà trường không cho HS dùng Internet, giáo viên vẫn đạt mục tiêu “nội dung số” bằng cách dùng tài liệu số đã có sẵn offline (ảnh SGK scan, hình Hình 1–4 lưu trong máy/Drive) và sản phẩm chính vẫn là bảng/sơ đồ trên công cụ số.
3. Về phẩm chất
- Tôn trọng quy luật tự nhiên: nghiêm túc, đúng dữ kiện khi giải thích mùa/ngày–đêm.
- Yêu thiên nhiên và cảnh vật các mùa: có thái độ tích cực khi quan sát liên hệ thời tiết địa phương.
- Trách nhiệm học tập: hợp tác nghiêm túc, báo cáo sản phẩm rõ ràng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị số cho HS (bắt buộc theo yêu cầu tích hợp NLS):
- Máy tính bảng/PC/laptop của HS hoặc phòng máy (tối thiểu 1 thiết bị/nhóm).
- Công cụ số dùng trong tiết học (1 công cụ cố định):
- Google Slides hoặc Canva (cùng 1 loại cho cả lớp).
- Học liệu:
- Tập tin/ảnh Hình 1–4 trong SGK (đã chuẩn bị sẵn để kéo thả vào Slides).
- Phiếu nhiệm vụ (bản giấy hoặc bản số dạng Google Form).
- Dạy học trực quan (không bắt buộc nhưng khuyến nghị):
- Quả Địa Cầu hoặc mô hình Trái Đất (theo SGV gợi ý) để mô phỏng trục nghiêng.
- Hoặc video ngắn (nếu có) về Trái Đất quay quanh Mặt Trời (dùng thay mô hình).
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
Hoạt động 1 (6 phút):
a) Mục tiêu
- Học sinh xác định được vấn đề học tập: Chuyển động quanh Mặt Trời + trục nghiêng dẫn tới mùa và ngày–đêm dài ngắn theo mùa.
- Hướng dẫn HS cách thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động sau.
b) Nội dung (có công cụ số)
- Giáo viên trình chiếu tình huống:
- “Nghỉ hè, bố dặn Nam chuẩn bị nhiều đồ ấm khi đi Ô-xtrây-li-a. Vì sao?”
- HS mở Google Slides(hoặc nhận link/slide mẫu) và ghi nhanh:
- 1 ý tưởng giải thích ban đầu (1–2 dòng) vào ô “Dự đoán”.
c) Sản phẩm
- 1 slide/1 ô dự đoán của nhóm gồm:
“Em nghĩ nguyên nhân là … (mùa, góc chiếu, trục nghiêng…)”
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ trên màn hình lớp: nhóm nào cũng có “slide dự đoán” sẵn template.
- HS thực hiện: viết dự đoán trên công cụ số.
- GV theo dõi – hỗ trợ: nhắc HS dùng văn bản ngắn, không chép nguyên SGK.
Hoạt động 2 (16 phút):
a) Mục tiêu
- HS mô tả được chuyển động quanh Mặt Trời (quỹ đạo, hướng, thời gian, trục nghiêng).
- HS giải thích được mùa và ngày–đêm dài ngắn theo mùa qua ngày 22/6 và 22/12.
b) Nội dung (làm việc với SGK + mô hình, kết hợp công cụ số)
Chia thành 2 phần trong cùng hoạt động:Phần 1: Chuyển động quanh Mặt Trời (từ Hình 1)
- HS quan sát SGK và mô hình/quả Địa Cầu.
- Nhiệm vụ nhóm điền vào mục “Chuyển động” trong Slides bằng gạch ý:
- Hình dạng quỹ đạo: elip
- Hướng: từ tây sang đông (ngược chiều kim đồng hồ)
- Thời gian: ngày giờ
- Trục nghiêng ~ và không đổi hướng.
- HS đọc SGK mục “Mùa” (Hình 2) trả lời:
- 22/6: Bắc mùa nóng, Nam mùa lạnh (vì Bắc ngả về phía Mặt Trời)
- 22/12: Bắc mùa lạnh, Nam mùa nóng (ngược lại)
- HS hoàn thành bảng ngày–đêm theo mùa (Hình 4) trong Slides:
- Bán cầu Bắc: 22/6 ngày dài hơn đêm; 22/12 ngày ngắn hơn đêm
- Bán cầu Nam: 22/6 ngày ngắn hơn đêm; 22/12 ngày dài hơn đêm
c) Sản phẩm
- Mỗi nhóm có 1 sơ đồ/bảngtrên Slides gồm:
- Khung “Chuyển động quanh Mặt Trời” (4 gạch ý)
- Khung “Mùa” (2 dòng cho 22/6 và 22/12)
- Khung “Ngày–đêm dài ngắn” (bảng nhỏ 2 hàng/bán cầu)
d) Tổ chức thực hiện (tích hợp số + kiểm tra)
- GV:
- Chia nhóm 4–5 HS.
- Cung cấp “slide template” có sẵn vị trí các ô cần điền.
- Chiếu Hình 1–4; làm mẫu nhanh 1 lần với quả Địa Cầu (hoặc video).
- Kiểm tra nhanh 2–3 nhóm giữa chừng: đúng dữ kiện ngày 22/6 – 22/12 chưa.
- HS:
- Điền trên Slides.
- Thao tác kéo thả hình/biểu tượng (Mặt Trời → mũi tên quỹ đạo; trục nghiêng).
Mục tiêu năng lực số gắn với hoạt động
- 3.1 (CB2): HS tạo/chỉnh sửa nội dung trên định dạng quen thuộc (Slides).
- (Nếu có dùng thêm hình tư liệu online) 1.2 (CB2): HS nhận biết nguồn phù hợp, không lấy sai hình.
Hoạt động 3 (12 phút):
a) Mục tiêu
- Củng cố kiến thức: mùa theo bán cầu; ngày–đêm theo mùa; khác nhau theo vĩ độ.
- Phát triển kĩ năng trình bày ngắn gọn, đúng nguyên nhân.
b) Nội dung (giao trên công cụ số)
GV dùng Google Form hoặc phần “Câu hỏi luyện tập” ngay trên Slides (trắc nghiệm + tự luận ngắn). Gợi ý bộ câu hỏi tối thiểu:- (Tự luận 3–4 dòng)
- Vào ngày 22/6: Bắc bán cầu mùa gì? Nam mùa gì? Vì sao?
- (Trắc nghiệm)
- Trục Trái Đất nghiêng ~ bao nhiêu và “hướng trục” có thay đổi không trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời?
- (Tự luận ngắn)
- Nêu sự khác nhau hiện tượng mùa theo vĩ độ: đới lạnh/đới ôn hòa/đới nóng.
c) Sản phẩm
- Kết quả trả lời trên:
- Google Form (hoặc phần bài làm trên Slides).
- GV chọn 2–3 nhóm trình bày/đọc đáp án nhanh.
d) Tổ chức thực hiện (đánh giá thường xuyên)
- GV:
- Thông báo tiêu chí đánh giá: đúng dữ kiện + có giải thích nguyên nhân.
- Quan sát nhóm còn lúng túng ở chỗ: “ngả về phía Mặt Trời” và “góc chiếu lớn/nhỏ”.
- HS:
- Trả lời cá nhân hoặc theo nhóm (tùy điều kiện lớp).
- Sửa lỗi ngay khi GV phản hồi.
Hoạt động 4 (11 phút):
a) Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức giải thích mùa ở bán cầu Nam để trả lời tình huống thực tế.
- Rèn năng lực trình bày sản phẩm số và hợp tác.
b) Nội dung (làm bằng công cụ số)
- Nhiệm vụ: “Giải thích cho Nam vì sao bố dặn chuẩn bị nhiều đồ ấm khi đi Ô-xtrây-li-a.”
- HS cập nhật lại phần “Dự đoán” ở Hoạt động 1 thành “Kết luận”:
- Ô-xtrây-li-a thuộc bán cầu Nam
- Thời điểm nghỉ hè (bài học giả định theo SGK ngầm gắn với mùa ở Việt Nam tương ứng): Việt Nam (bắc bán cầu) đang là mùa nóng → Nam đang là mùa lạnh → cần đồ ấm.
- Nếu có sử dụng tư liệu online/hình ảnh bổ sung: HS ghi chú nguồn đơn giản ở góc trang Slides.
c) Sản phẩm
- Sản phẩm số:1 slide “Giải thích tình huống” gồm:
- 3 ý chính (thuộc tính mùa + bán cầu + ngày/nguyên nhân góc chiếu)
- 1 câu trả lời hoàn chỉnh cho Nam.
d) Tổ chức thực hiện (giao ngoài lớp)
- Tại lớp: nhóm hoàn thiện bản nháp và gửi link/đính kèm trên lớp học (Classroom/Drive).
- Ngoài giờ học (nếu cần): hoàn thiện thêm 1 ví dụ thực tế ở địa phương (một đặc điểm thời tiết theo mùa).
Kiểm tra – đánh giá
- GV chấm nhanhtheo rubrics mini (mỗi tiêu chí 2 điểm):
- Đúng bán cầu – đúng mùa
- Có giải thích nguyên nhân (ngả về phía Mặt Trời, góc chiếu, nhiệt)
- Sản phẩm trình bày rõ ràng trên công cụ số