Kế hoạch bài dạy Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh nhận biết các loại kí hiệu thường dùng trên bản đồ, hiểu ý nghĩa của bảng chú giải, biết đọc và khai thác thông tin từ bản đồ; đồng thời rèn luyện kỹ năng xác định đường đi, lựa chọn lộ trình phù hợp và vận dụng kiến thức bản đồ vào các tình huống thực tế.

Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số -Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ -Địa lí 6​

I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

  • Nêu được vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống.
  • Nhận biết được kí hiệu bản đồ và phân biệt được 3 loại kí hiệu: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích.
  • Hiểu được bảng chú giải là nơi giải thích ý nghĩa các kí hiệu trên bản đồ; biết cách đọc bảng chú giải.
  • Nắm được cách đọc một bản đồ thông dụng theo các bước: đọc tên bản đồ, tỉ lệ, kí hiệu chú giải, xác định đối tượng cần quan tâm, nêu mối quan hệ giữa các đối tượng.
  • Biết thực hành tìm đường đi trên bản đồ theo các bước: xác định nơi đi – nơi đến – hướng; chọn đường phù hợp; dựa vào tỉ lệ để ước lượng khoảng cách.

2. Về năng lực​

a) Năng lực chung
  • Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập, ghi nhận kết quả vào sản phẩm số/phiếu học tập.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm để thống nhất cách đọc kí hiệu/chú giải và cách mô tả đường đi.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất lộ trình hợp lí, chỉ ra lí do chọn đường đi.
b) Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí
  • Xác định được thông tin trên bản đồ dựa vào kí hiệu và bảng chú giải.
  • Đọc bản đồ và xác định vị trí các đối tượng địa lí cơ bản trên bản đồ hành chính/tự nhiên.
  • Tìm và mô tả được đường đi giữa hai điểm theo bản đồ (nêu hướng, tuyến đường, ước lượng khoảng cách theo tỉ lệ).
c) Mục tiêu Năng lực số (phù hợp lớp 6)Trong tiết này ưu tiên mức CB/TC tương ứng theo khung mã đã cung cấp, gắn với hoạt động số hóa sản phẩm và chia sẻ:
  • 1.1.NC1a: Học sinh tổ chức được việc tìm kiếm dữ liệu/thông tin nội dung trong môi trường số để phục vụ nhiệm vụ đọc bản đồ (ví dụ: tìm đúng hình bản đồ/ảnh bảng chú giải cần dùng trên kho học liệu lớp).
  • 2.2.NC1c: Học sinh áp dụng được phương pháp tham chiếu và ghi chú nguồn khi dùng hình bản đồ/ảnh tư liệu từ Internet hoặc từ kho dùng chung.
  • 3.1.NC1a: Học sinh áp dụng đượccách tạo nội dung số ở định dạng phù hợp (trình bày bài làm dạng sơ đồ/slide/phiếu trả lời số).
    Gợi ý học liệu số trong bài: file ảnh bản đồ trong SGK, hoặc bản đồ số tương tự (Google Slides/Word Online/Canva/Padlet…), và có quy định ghi nguồn.

3. Về phẩm chất​

  • Chăm chỉ: làm việc nghiêm túc theo nhiệm vụ nhóm/cá nhân; hoàn thành sản phẩm đúng thời gian.
  • Trách nhiệm: sử dụng công cụ số đúng mục đích; không xóa/sửa sai dữ liệu dùng chung; ghi nguồn khi trích tư liệu.
  • Nhân ái – tôn trọng: hợp tác lắng nghe, phản hồi góp ý mang tính xây dựng khi thảo luận và trình bày.

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

  • Giáo viên
    • Máy chiếu/TV, loa.
    • Tập bản đồ/ảnh phóng to (từ SGK hoặc bản đồ giáo khoa): trang có Hình 1, Hình 2, Hình 3 (hoặc ảnh tương đương).
    • Phiếu nhiệm vụ số (Google Form/Word/PowerPoint mẫu) để HS điền đáp án.
  • Học sinh
    • SGK Địa lí 6.
    • Điện thoại/máy tính bảng/Chromebook (hoặc phòng máy) để làm sản phẩm số.
    • Tài khoản/mã truy cập học liệu dùng chung (nếu trường áp dụng): Padlet/Google Classroom…
  • Học liệu số bắt buộc gắn nhiệm vụ
    • 1 file/pixel hình bảng chú giảimột phần bản đồ du lịch (Hình 3).
    • Công cụ tạo sản phẩm số: Google Slides/Canva/Word (tối thiểu: tạo 1 trang trả lời + chèn ảnh bản đồ + ghi nguồn).

III. Tiến trình dạy học (45 phút)​

Hoạt động 1 (7 phút):​

a) Mục tiêu
  • HS xác định được vấn đề: muốn tìm đường đi trên bản đồ thì cần biết kí hiệu – bảng chú giải – cách đọc bản đồ.
  • HS biết cách thực hiện nhiệm vụ học tập ở các hoạt động sau.
b) Nội dung
  • GV trình chiếu nhanh 1 ảnh bản đồ du lịch (tương tự Hình 3) có nhiều kí hiệu.
  • Giao câu hỏi tình huống:
    1. Muốn tìm từ điểm A đến điểm B thì em cần đọc được gì trên bản đồ?
    2. Nếu không có bảng chú giải thì em sẽ gặp khó khăn gì?
  • HS làm phiếu trả lời số 1 trang (ghi 2–3 ý).
c) Sản phẩm
  • Phiếu trả lời số: nêu được tối thiểu:
    • cần đọc tên bản đồ – kí hiệu – bảng chú giải – tỉ lệ
    • cần chọn hướng/tuyến đường và ước lượng khoảng cách.
d) Tổ chức thực hiện (kèm tương tác công nghệ số)
  1. GV chuyển giao: mở “phiếu học tập số” (Google Form/Slides).
  2. HS trả lời cá nhân bằng thiết bị.
  3. GV chọn 2 HS trình bày nhanh (hoặc 2 nhóm có đáp án khác nhau) để chốt dẫn vào bài.
Năng lực số hướng tới
  • 3.1.NC1a: tạo nội dung số ngắn gọn trong phiếu trả lời.

Hoạt động 2 (15 phút):​

a) Mục tiêu
  • HS xác định được:
    • kí hiệu điểm/đường/diện tích,
    • vai trò bảng chú giải,
    • quy trình đọc bản đồ thông dụng,
    • mối liên hệ giữa kí hiệu và đối tượng địa lí.
  • HS thực hành đọc nhanh một bản đồ mẫu.
b) Nội dungChia lớp 4 nhóm. Mỗi nhóm nhận 1 nhiệm vụ gắn với SGK/ảnh phóng to:
  • Nhóm 1: Từ Hình 1: phân loại 3 ví dụ kí hiệu thành điểm/đường/diện tích (trả lời vào phiếu số).
  • Nhóm 2: Từ Hình 2:
    • xác định bảng chú giải nào thuộc bản đồ tự nhiên và bảng nào thuộc bản đồ hành chính,
    • liệt kê ít nhất 3 đối tượng tương ứng (ví dụ: thủ đô/thành phố; phân tầng độ cao/độ sâu…).
  • Nhóm 3: “Cách đọc bản đồ”:
    • viết theo thứ tự 5 bước đọc bản đồ (dựa SGK).
  • Nhóm 4: “Đọc – xác định vị trí”:
    • với bản đồ hành chính (ảnh tương đương SGK): xác định thủ đô và vị trí tương đối (ví dụ: “ở trung tâm/miền Bắc…” theo bản đồ).
c) Sản phẩm
  • 1 trang trả lời số của mỗi nhóm gồm:
    • bảng phân loại/đáp án câu hỏi,
    • có chèn 1 ảnh bảng chú giải hoặc đoạn bản đồ dùng để trả lời (nếu cần).
d) Tổ chức thực hiện
  1. GV phát nhiệm vụ bằng link/fiiee.
  2. HS quan sát SGK/ảnh, thảo luận nhóm, điền sản phẩm số.
  3. GV theo dõi, hỗ trợ cách phân loại kí hiệu và cách đọc bảng chú giải.
  4. Báo cáo nhanh: mỗi nhóm cử 1 đại diện nêu 1 ý chính; GV chuẩn hóa kiến thức.
Năng lực số hướng tới
  • 1.1.NC1a: tìm/định vị đúng mục thông tin trong tài liệu số (ảnh/slide học liệu).
  • 2.2.NC1c: nếu nhóm chèn ảnh từ nguồn khác (ngoài SGK), phải ghi nguồn ở cuối trang (1 dòng).

Hoạt động 3 (14 phút):​

a) Mục tiêu
  • HS vận dụng quy trình tìm đường đi để mô tả tuyến đường từ nơi đi đến nơi đến.
  • Rèn kĩ năng đọc bản đồ: xác định hướng, lựa chọn cung đường, ước lượng khoảng cách theo tỉ lệ (nếu bản đồ có tỉ lệ).
b) Nội dungGV dùng Hình 3 (bản đồ du lịch Đà Lạt) hoặc ảnh tương đương.Giao bài luyện tập (nhóm 2 HS/nhóm 4 HS):
  • Nhiệm vụ 1: tìm tuyến từ Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt → Ga Đà Lạt
  • Nhiệm vụ 2: tìm tuyến từ Ga Đà Lạt → Bảo tàng Lâm Đồng
  • Yêu cầu mô tả theo khung:
    1. Đi theo hướng nào?
    2. Rẽ ở đâu/đi qua nút nào?
    3. Tuyến đường đi theo đường nào?
    4. Ước lượng khoảng cách (nếu có tỉ lệ; nếu không có, ghi “không đủ dữ liệu tỉ lệ”).
c) Sản phẩm
  • 1 “bản mô tả đường đi” dạng sơ đồ chữ/đoạn văn trong file số:
    • Có đánh dấu đường đi (bằng bút đánh dấu trên ảnh hoặc chọn đường trên hình phóng to).
    • Có ghi ngắn lí do chọn đường (ngắn nhất/thuận lợi nhất/đi qua địa điểm cần thiết).
    • Có thể chèn ảnh bản đồ đã khoanh vùng.
d) Tổ chức thực hiện
  1. GV chiếu ví dụ mẫu 1 bước (cách xác định hướng, cách đọc tên đường).
  2. HS làm theo nhóm trong phiếu số.
  3. GV quan sát và kiểm tra chéo giữa các nhóm:
    • nhóm A kiểm tra nhóm B: “các rẽ đã đúng chưa? có dùng bảng chú giải/kí hiệu để xác định đúng điểm chưa?”
  4. Chốt: chọn 2 nhóm mô tả rõ ràng nhất để trình bày.
Năng lực số hướng tới
  • 3.1.NC1a: tạo sản phẩm số dạng sơ đồ chữ/slide.
  • 2.4.NC1a hoặc 2.5 (nếu có): ưu tiên hoạt động hợp tác số bình đẳng và quy tắc ứng xử (GV nhắc “không sửa/ghi đè sản phẩm của nhóm khác”).

Hoạt động 4 (9 phút):​

a) Mục tiêu
  • HS vận dụng kiến thức đã học để tìm đường đi trong thực tiễn:
    • từ một địa điểm đến địa điểm khác,
    • lựa chọn lộ trình phù hợp,
    • mô tả tuyến đường và ước lượng khoảng cách.
  • Hình thành phẩm chất trách nhiệm khi sử dụng công nghệ số và ghi nguồn.
b) Nội dungGV giao nhiệm vụ ngoài giờ học (hoặc làm tiếp 9 phút theo điều kiện lớp):
  • Lựa chọn 1 trong 2 nhiệm vụ:
    1. Sưu tầm bản đồ du lịch Hà Nội, tìm đường:
      • từ Trung tâm Hội nghị Quốc gia đến Nhà hát Lớn Hà Nội.
    2. Tìm hiểu một ứng dụng bản đồtrên thiết bị điện tử, tìm đường:
      • từ chùa Thiên Mụ đến lăng Khải Định (Thừa Thiên Huế).
  • Báo cáo cần có:
    • ảnh bản đồ/ảnh hành trình,
    • nêu nơi đi – nơi đến,
    • mô tả các bước/rẽ chính,
    • ghi nhận xét: “vì sao chọn lộ trình đó”,
    • ghi nguồn (tên app/trang, hoặc link tư liệu ảnh nếu có).
c) Sản phẩm
  • 1 file số (Word/Google Docs/Slides/Canva) 1 trang hoặc 1 post Padlet:
    • có ảnh minh họa,
    • có mô tả tuyến đường,
    • có phần “Nguồn tham khảo”.
d) Tổ chức thực hiện
  1. GV cung cấp mẫu báo cáo 1 trang.
  2. GV hướng dẫn cách ghi nguồn: “Tên ứng dụng + nơi lấy dữ liệu (website/app), thời điểm truy cập (nếu cần)”.
  3. HS nộp vào tiết sau qua kênh của lớp (link/đường dẫn).
  4. GV dùng nhận xét quá trình và mức độ hoàn thành theo rubric đơn giản (đúng tuyến – rõ hướng rẽ – có lí do chọn đường – có ghi nguồn).
Năng lực số hướng tới
  • 2.2.NC1c: ghi chú nguồn/tham chiếu khi dùng hình/ dữ liệu từ ứng dụng.
  • 1.1.NC1a: tìm được thông tin cần thiết từ môi trường số (địa điểm, tuyến đường).
  • 2.5/2.6: thực hiện quy tắc ứng xử khi chia sẻ sản phẩm (không đăng thông tin cá nhân nhạy cảm).

Gợi ý kiểm tra – đánh giá thường xuyên (trong tiết)​

  • Đánh giá qua quan sát khi nhóm làm Hoạt động 2,3: HS có đọc đúng kí hiệu/chú giải không?
  • Đánh giá sản phẩm số:
    • Hoạt động 1: đủ ý chính (tên bản đồ – kí hiệu – bảng chú giải – tỉ lệ).
    • Hoạt động 2: phân loại kí hiệu đúng và nêu được đúng đối tượng tương ứng.
    • Hoạt động 3: mô tả đường đi có hướng/tên đường/rẽ và (nếu có) khoảng cách ước lượng.
  • Khi chấm điểm/ghi nhận (nếu trường yêu cầu): công bố tiêu chí trước khi HS làm (đúng – đủ – rõ ràng – có minh họa/chèn ảnh – có nguồn).

 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top