KẾ HOẠCH BÀI DẠY (45 phút) – Lịch sử 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống)​

Bài 3: Thời gian trong lịch sử

I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

  • Nêu được một số khái niệm: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên (TCN), Công nguyên (CN), âm lịch, dương lịch, Công lịch.
  • Trình bày được vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử (sắp xếp sự kiện theo đúng trình tự, hiểu quá khứ và biết sự kiện xảy ra cách hiện tại bao lâu).
  • Nêu được các cách tính thời gian trong lịch sử: âm lịch dựa vào chu kì Mặt Trăng; dương lịch dựa vào chu kì Mặt Trời; Công lịch thống nhất cách tính và cách xác định mốc TCN – CN.
  • Biết đọc, ghi mốc thời gian (thể hiện/đọc trên trục thời gian hoặc trên tờ lịch có ghi cả hai hệ lịch).

2. Về năng lực​

Năng lực lịch sử (đặc thù môn học)
  • Nhận biết và giải thích được ý nghĩa của việc xác định thời gian trong lịch sử.
  • Biết cách đọc/ghi mốc thời gian (TCN, CN; thế kỉ, thiên niên kỉ).
  • Thực hiện được các thao tác cơ bản: xác định khoảng cách thời gian theo quy tắc đã học; sắp xếp sự kiện theo trình tự thời gian, thể hiện bằng trục thời gian.
Năng lực chung
  • Tự chủ: hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân theo tiến độ.
  • Giao tiếp & hợp tác: trao đổi trong nhóm khi làm nhiệm vụ số và báo cáo kết quả.
  • Giải quyết vấn đề & sáng tạo: đề xuất cách trình bày trục thời gian/diễn giải mốc thời gian phù hợp.
Mục tiêu Năng lực số (gắn với khung mã năng lực số)
  • 1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu/thông tin/nội dung số: học sinh xác định và thực hiện tìm kiếm đơn giản để lấy thông tin phục vụ bài học.
    → Mã: L6-L7 (TC1)
  • 1.3. Quản lý dữ liệu/thông tin/nội dung số: học sinh sắp xếp và lưu trữ sản phẩm số (file/ảnh/trình chiếu) theo thư mục nhóm/lớp.
    → Mã: L8-L9 (TC2)
  • 2.2. Chia sẻ thông tin và nội dung qua công nghệ số: học sinh chia sẻ sản phẩmghi nguồn/tham chiếu cơ bản khi sử dụng tư liệu tìm được.
    → Mã: L8-L9 (TC2)
  • 3.1. Phát triển nội dung số: học sinh tạo nội dung số dạng sơ đồ/trục thời gian trong công cụ số.
    → Mã: L8-L9 (TC2)
  • 5.3. Sử dụng sáng tạo công nghệ số: học sinh vận dụng công cụ số để tạo kiến thức và sản phẩm học tập (trục thời gian/phiếu giải).
    → Mã: L8-L9 (TC2)

3. Về phẩm chất​

  • Trung thực: sử dụng đúng thông tin, ghi nguồn khi trích dẫn; không sao chép nguyên văn lời giải của nhóm khác.
  • Chăm chỉ: tích cực hoàn thành phiếu học tập, bài luyện tập.
  • Trách nhiệm: hợp tác đúng vai trong nhóm; nộp sản phẩm số đúng thời hạn.

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

  • Giáo viên:
    • Máy chiếu/TV, máy tính.
    • File trình chiếu bài học (PowerPoint/Google Slides).
    • 1 tờ lịch số hoặc hình ảnh tờ lịch (có ghi âm lịch và Công lịch) để mở đầu.
    • Bộ câu hỏi nhanh trên Kahoot/Quizizz/Google Form (tùy điều kiện).
  • Học sinh:
    • SGK Lịch sử 6.
    • Thiết bị số: điện thoại/máy tính bảng (nếu có) hoặc 1 máy/1 nhóm để làm nhiệm vụ.
    • Tài khoản lớp học (nếu dùng Padlet/Google Classroom) hoặc dùng link chia sẻ.
  • Học liệu số bắt buộc theo hoạt động:
    • Công cụ tạo sản phẩm trục thời gian: Canva/Google Slides/Tiki-Toki online/Microsoft PowerPoint (giáo viên chốt 1 công cụ).
    • Nền tảng nộp sản phẩm: Padlet/Google Form/Google Classroom (chọn 1).

III. Tiến trình dạy học (45 phút)​

Hoạt động 1 (7 phút):​

a) Mục tiêu​

  • Học sinh nhận ra vấn đề: cùng một ngày trên lịch có thể ghi theo Công lịch và âm lịch.
  • Xác định nhiệm vụ học tập: tìm hiểu vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử và cách tính thời gian.

b) Nội dung (nhiệm vụ học sinh)​

  • Quan sát hình/slide tờ lịch có ghi hai hệ ngày.
  • Trả lời nhanh 2 câu hỏi:
    1. Vì sao trên cùng một tờ lịch lại ghi hai ngày khác nhau?
    2. Theo em, trong lịch sử muốn sắp xếp sự kiện đúng thì cần biết gì?

c) Sản phẩm​

  • Câu trả lời ngắn của học sinh (gửi trên Google Form/Kahoot hoặc viết vắn tắt vào phiếu học tập).

d) Tổ chức thực hiện (giáo viên – học sinh, có công nghệ số)​

  • Giáo viên: chiếu hình tờ lịch; phát câu hỏi trên Kahoot/Google Form; theo dõi mức độ trả lời đúng/sai.
  • Học sinh: trả lời trên thiết bị; thảo luận nhanh theo cặp nếu trả lời sai.
  • Đánh giá thường xuyên: nhận xét định hướng (“Các em đã nêu đúng ý: cần cách tính thời gian và ghi thời gian theo hệ lịch khác nhau → vào bài”).
Gắn năng lực số: học sinh sử dụng công cụ trả lời để tương tác học tập. (2.1/CB2 mức độ cơ bản tương đương)

Hoạt động 2 (18 phút):​

a) Mục tiêu​

  • Học sinh:
    • Giải thích được vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử.
    • Trình bày được các khái niệm cốt lõi và cách tính thời gian cơ bản (âm/dương/Công lịch; TCN/CN).
    • Lấy được ví dụ minh họa từ SGK/tờ lịch.

b) Nội dung (học sinh làm gì với SGK/học liệu số)​

Nhiệm vụ 1 (nhóm 4, 6 phút): đọc SGK phần “Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?” và “Các cách tính thời gian…”.
  • Ghi ra 3 ý chính vào phiếu học tập số (Google Docs/Word online hoặc form điền đáp án).
  • Chốt quy tắc: TCN – CN không có “năm 0”.
Nhiệm vụ 2 (cả lớp, 6 phút): làm bài mini “đọc mốc thời gian” (trên Quiz nhanh):
  • Xác định “thế kỉ” và “thiên niên kỉ” là khoảng bao nhiêu năm.
  • Chọn câu đúng về âm lịch/dương lịch/Công lịch.
Nhiệm vụ 3 (cá nhân, 6 phút): hoàn thành “bài tập 1 dòng”:
  • Viết cách trả lời: “Muốn biết mốc X TCN cách hiện tại bao nhiêu năm thì làm thế nào?” (theo quy tắc đã học trong bài: cộng/trừ theo năm hiện tại mà SGK dùng).

c) Sản phẩm​

  • Phiếu học tập số nhóm: 3 ý chính + kết luận ngắn.
  • Kết quả làm trắc nghiệm/điền chỗ trống.
  • 1 dòng quy tắc tính (cá nhân).

d) Tổ chức thực hiện​

  • Giáo viên:
    • Chia nhóm, phát link phiếu học tập số.
    • Cung cấp hướng dẫn đọc SGK: gạch chân thuật ngữ (thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, TCN, CN, âm lịch, dương lịch…).
    • Theo dõi, hỗ trợ nhóm lúng túng (gợi ý ví dụ trực quan: lịch treo tường/TV ghi âm dương lịch).
    • Chốt kiến thức cuối hoạt động bằng slide “tóm tắt – sơ đồ khái niệm”.
  • Học sinh:
    • Đọc SGK, thảo luận, điền phiếu số.
    • Làm quiz và gửi kết quả.
Gắn năng lực số:
  • Tìm hiểu qua tài liệu số/tra cứu nội dung minh họa (nếu giáo viên cho link tư liệu bổ sung) → 1.1 (L6-L7 TC1).
  • Tạo phiếu số và lưu trữ trong thư mục lớp → 1.3 (L8-L9 TC2).

Hoạt động 3 (12 phút):​

a) Mục tiêu​

  • Học sinh vận dụng được:
    • Khái niệm thập kỉ/thế kỉ/thiên niên kỉ.
    • Cách đổi/ước tính khoảng thời gian theo quy tắc.
    • Sắp xếp sự kiện theo trình tự và thể hiện bằng trục thời gian.

b) Nội dung (bài tập cụ thể)​

Bài 1 (4 phút, cá nhân): Trả lời nhanh 3 câu:
  1. Khoảng thiên niên kỉ III TCN cách hiện tại khoảng bao nhiêu năm?
  2. Thục Phán lập nước Âu Lạc vào khoảng năm 208 TCN cách hiện tại khoảng bao nhiêu năm?
  3. Nêu 2 cách tính thời gian trong lịch sử (âm/dương/Công).
Bài 2 (8 phút, nhóm): Lập trục thời gian cho 3–4 sự kiện cá nhân/nhóm (chọn theo yêu cầu SGK):
  • Đưa 3 mốc (ví dụ: sự kiện gắn với bản thân trong khoảng 5 năm gần đây hoặc 2 sự kiện lịch sử trong SGK).
  • Dùng công cụ số tạo một trục thời gian và ghi đúng: TCN/CN (nếu có), năm/ khoảng năm, mũi tên theo thứ tự.

c) Sản phẩm​

  • Kết quả bài 1 (gửi form/viết phiếu).
  • 01 trục thời gian số của nhóm (1 slide/1 hình PNG).

d) Tổ chức thực hiện​

  • Giáo viên:
    • Giao bài 1 trên quiz; chấm nhanh theo thang điểm/nhận xét.
    • Bài 2: phát mẫu khung trục thời gian (template Google Slides/Canva) để học sinh điền.
    • Quan sát hỗ trợ: nhóm viết sai TCN/CN hoặc thứ tự → nhắc lại quy tắc sắp thời gian.
    • Chọn 2–3 nhóm trình bày nhanh sản phẩm.
    • Thông báo tiêu chí đánh giá mini (đúng mốc – đúng thứ tự – trình bày rõ).
  • Học sinh:
    • Làm bài 1 cá nhân.
    • Nhóm thiết kế trục thời gian bằng công cụ số.
Gắn năng lực số:
  • Tạo sản phẩm số (trục thời gian) → 3.1 (L8-L9 TC2)5.3 (L8-L9 TC2).

Hoạt động 4 (8 phút):​

a) Mục tiêu​

  • Học sinh vận dụng cách xác định và sắp xếp thời gian để mô tả lịch sử cá nhân.
  • Tăng năng lực tự học và năng lực số trong việc tạo sản phẩm học tập.

b) Nội dung (giao ngoài lớp)​

  • Mỗi học sinh chọn 4–5 sự kiện trong khoảng 5 năm gần đây (tính theo mốc năm hiện tại của lớp/HS, theo hướng dẫn SGK).
  • Sắp xếp theo đúng trình tự thời gian và thể hiện bằng trục thời gian số.
  • Kèm 1 đoạn ngắn: “Vì sao em sắp xếp như vậy? (dựa vào cách tính/ghi năm)”.

c) Sản phẩm​

  • File sản phẩm số: 1 slide/1 ảnh trục thời gian (PNG/JPG/PPT) và nộp qua link lớp.
  • Nếu HS dùng tư liệu ảnh từ mạng (hình hoạt động, học tập…), phải ghi nguồn/tham chiếu cơ bản.

d) Tổ chức thực hiện (ngoài lớp, có công cụ số)​

  • Giáo viên: cung cấp template + tiêu chí; tạo thời hạn nộp (ví dụ 1 ngày sau tiết học).
  • Học sinh: hoàn thành, lưu file vào thư mục cá nhân/nhóm → nộp lên nền tảng.
  • Đánh giá: nhận xét dựa tiêu chí (đúng trật tự – đúng cách ghi năm – trình bày rõ – ghi nguồn nếu có).
Gắn năng lực số:
  • Lưu trữ và nộp đúng nơi → 1.3 (L8-L9 TC2).
  • Chia sẻ/nộp sản phẩm số → 2.2 (L8-L9 TC2).

Thời lượng tổng​

  • Hoạt động 1: 7’
  • Hoạt động 2: 18’
  • Hoạt động 3: 12’
  • Hoạt động 4: 8’
    = 45 phút

Gợi ý tiêu chí đánh giá nhanh (công bố trước khi làm)​

  1. Chính xác mốc thời gian/khái niệm.
  2. Đúng trình tự (sự kiện trước → sau).
  3. Trình bày rõ trên trục thời gian.
  4. Tuân thủ quy tắc số: ghi nguồn cơ bản nếu dùng hình/tài liệu.
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top