Kế hoạch bài dạy Lịch sử địa lý 6-Bài 6 Sự chuyển biến và phân hoá của xã hội nguyên thuỷ-Tích hợp năng lực số

KẾ HOẠCH DẠY HỌC (45 PHÚT) – LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6​

Bài 6. Sự chuyển biến và phân hoá của xã hội nguyên thuỷ

I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

Học sinh:
  • Trình bày được quá trình phát hiện và sử dụng kim loại (mốc thời gian tiêu biểu: khoảng 3500 TCN dùng đồng đỏ, khoảng 2000 TCN dùng đồng thau, khoảng cuối TNK II–đầu TNK I TCN dùng sắt).
  • Nêu được vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp:
    công cụ kim loại → năng suất lao động tăng → sản phẩm dư thừa → xuất hiện phân hoá giàu – nghèo.
  • Giải thích được vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã (công xã thị tộc rạn vỡ do tư hữu và phân hoá).
  • Mô tả sự phân hoá không triệt để ở phương Đông (do cư dân sống ven sông lớn, liên kết cộng đồng để làm thuỷ lợi/chống ngoại xâm nên nhiều quan hệ xã hội nguyên thuỷ được bảo lưu).
  • Nêu được một số nét về thời đại đồ đồng ở Việt Nam qua các nền văn hoá khảo cổ: Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun – Tiền Sa Huỳnh – Đồng Nai; bước đầu liên hệ: công cụ kim loại góp phần mở rộng cư trú và hình thành khu vực dân cư đông đúc.

2. Về năng lực​

Năng lực chung
  • Hình thành năng lực tự học: chủ động đọc/khai thác kênh hình – kênh chữ để trả lời nhiệm vụ học tập.
  • Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác: biết thảo luận, phân công nhiệm vụ trong nhóm và báo cáo kết quả.
  • Hình thành năng lực giải quyết vấn đề: nhận diện nguyên nhân – kết quả trong quá trình chuyển biến xã hội.
Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí
  • Khai thác tư liệu lịch sử: đọc sơ đồ/hình ảnh khảo cổ và rút ra thông tin.
  • Nhận biết – phân tích – giải thích: nêu quan hệ nguyên nhân – kết quả của sự xuất hiện công cụ kim loại với sự phân hoá xã hội.
  • Trình bày suy luận lịch sử: đưa ra lập luận phù hợp để giải thích “phương Đông phân hoá không triệt để”.
Mục tiêu năng lực số (tích hợp theo khung mã năng lực số đã cung cấp)
  • 1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số – L10-L11-L12 (NC1): Tự đề xuất được chiến lược tìm kiếm cho tư liệu minh hoạ về đồ đồng/đồ sắt (phục vụ cho hoạt động Vận dụng).
  • 1.2. Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số – L10-L11-L12 (NC1): Đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của nguồn tư liệu số được chọn để trích dẫn.
  • 2.2. Chia sẻ thông tin và nội dung qua công nghệ số – L10-L11-L12 (NC1): Áp dụng được nhiều phương pháp tham chiếu và ghi nguồn khác nhau trong sản phẩm số.
  • 3.1. Phát triển nội dung số – L10-L11-L12 (NC1): Áp dụng được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau khi thiết kế infographic/timeline.
  • 4.2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư – L10-L11-L12 (NC1): Áp dụng các cách thức đặc thù để chia sẻ dữ liệu cá nhân một cách an toàn (khi đăng sản phẩm lên lớp học).
  • 2.5. Quy tắc ứng xử trên mạng – L10-L11-L12 (NC1): Áp dụng được các chiến lược giao tiếp khác nhau trong môi trường số một cách phù hợp khi phản hồi bạn học trên nền tảng học tập.
Ghi chú: Trong tiết 45 phút, giáo viên tập trung đạt tối đa các mục tiêu số ở mức “áp dụng/Thực hiện” thông qua sản phẩm/hoạt động ngắn; phần NLS nâng cao (tìm kiếm, đánh giá nguồn, trích dẫn) được “khởi động” trong lớp và hoàn thiện ở phần Vận dụng.

3. Về phẩm chất​

  • Chăm chỉ: hoàn thành nhiệm vụ đọc – điền – thảo luận đúng thời hạn.
  • Trung thực: trích dẫn nguồn tư liệu số trong sản phẩm ở phần Vận dụng; không sao chép nguyên văn nội dung.
  • Trách nhiệm: phối hợp nhóm, tôn trọng sản phẩm và ý kiến của bạn; sử dụng công cụ số đúng mục đích học tập.
  • Trân trọng thành quả lao động của con người: nhận ra giá trị của lao động và sáng tạo trong lịch sử (luyện kim, chế tạo công cụ).

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

  • Máy chiếu + máy tính giáo viên (trình chiếu hình ảnh: công cụ đá/đồ đồng/đồ sắt, sơ đồ quy trình kim loại, hình phụ hệ gia đình, lược đồ di chỉ).
  • SGK Lịch sử và Địa lí 6 (Bài 6).
  • Phiếu học tập số (Google Forms/Word) dùng để làm bảng nguyên nhân–kết quả và bảng văn hoá đồ đồng.
  • Kênh hình số:
    • Hình 1: sơ đồ quá trình xuất hiện công cụ bằng kim loại.
    • Hình 2: gia đình phụ hệ (trích dẫn ý chính).
    • Hình 3: sơ đồ các nền văn hoá đồ đồng ở Việt Nam.
    • Hình 4: công cụ và vũ khí bằng đồng (văn hoá Gò Mun).
  • Công cụ học tập trực tuyến (có thể chọn theo điều kiện lớp):
    • Quizizz/Wordwall (khởi động hoặc củng cố nhanh).
    • Padlet hoặc Google Jamboard/Microsoft Whiteboard (tập hợp ý kiến nguyên nhân–kết quả).
    • Canva (thiết kế infographic/timeline ở Vận dụng).
    • Google Classroom (giao-nộp sản phẩm).
  • Internet lớp học (nếu có); trường hợp không đủ mạng: dùng offline file hình + phiếu in.

III. Tiến trình dạy học (45 phút)​

Hoạt động 1:​

a) Mục tiêu
  • Học sinh xác định được vấn đề học tập: kim loại xuất hiện thế nào và vì sao làm xã hội biến đổi/phân hoá.
  • Kích hoạt kiến thức nền bằng quan sát công cụ.
  • Kích hoạt NLS: thao tác nhanh trên công cụ số, tham gia trả lời.
b) Nội dung (nhiệm vụ)
  • Giáo viên trình chiếu 3 bộ hình (công cụ đá – công cụ đồng – công cụ sắt).
  • Học sinh tham gia trò chơi Quizizz hoặc Wordwall:
    • Ghép “loại công cụ” với “thời đại tương ứng”.
    • Trả lời 1 câu hỏi nhanh: Vì sao phát hiện kim loại là bước tiến lớn? (chọn đáp án hoặc gõ từ khoá).
c) Sản phẩm
  • Kết quả trả lời trên Quizizz/Wordwall (điểm nhanh hoặc câu trả lời từ khoá).
  • 1–2 ý ngắn học sinh rút ra dự đoán: “kim loại làm công cụ tốt hơn → lao động hiệu quả hơn”.
d) Tổ chức thực hiện
  • Giáo viên: tạo phòng chơi, công bố tiêu chí (đúng – nhanh), quan sát kết quả theo thời gian thực.
  • Dự kiến khó khăn: học sinh nhầm đồng thau/đồng đỏ; giáo viên không chốt đúng sai ngay mà dùng làm “mồi” cho Hoạt động 2.
  • Tích hợp công nghệ số:
    • Học sinh đăng nhập/nhập mã lớp.
    • Làm trên thiết bị cá nhân hoặc 1 thiết bị/nhóm.
NLS tích hợp (mức CB/TC/tuỳ chọn theo thực tế thao tác)
  • 2.1 Tương tác thông qua công nghệ số: học sinh tương tác và lựa chọn phương tiện phù hợp để trả lời (gắn CB2/TC1 theo hoạt động).

Hoạt động 2:​

Nhiệm vụ 1:​

a) Mục tiêu
  • Học sinh trình bày được mốc thời gian tiêu biểu về xuất hiện kim loại.
  • Nhận ra: kim loại giúp chế tạo công cụ/vũ khí hiệu quả hơn đồ đá.
b) Nội dung
  • Học sinh đọc SGK mục 1a và quan sát Hình 1 (sơ đồ quá trình xuất hiện công cụ bằng kim loại).
  • Điền thông tin nhanh vào bảng số(Google Forms/Word Online) theo mẫu:
    • Khoảng … TCN: đồng đỏ
    • Khoảng … TCN: đồng thau
    • Khoảng …: sắt
c) Sản phẩm
  • Bảng điền trên phiếu số hoàn chỉnh (đúng mốc thời gian).
  • 1 câu giải thích ngắn: “Kim loại giúp công cụ … hơn đồ đá vì …”
d) Tổ chức thực hiện
  • Giáo viên phát phiếu số; theo dõi tiến độ từng nhóm/đối tượng.
  • Hỗ trợ: gợi ý học sinh bám theo mốc thời gian đúng trong SGK/SGV; nhắc “đọc hình rồi mới điền”.

Nhiệm vụ 2:​

a) Mục tiêu
  • Học sinh nêu được chuỗi nguyên nhân–kết quả: công cụ kim loại → năng suất tăng → sản phẩm dư thừa → tư hữu phân hoá → xã hội tan rã
  • Giải thích được vì sao đàn ông vai trò tăng và hình thành gia đình phụ hệ (ý chính).
b) Nội dung
  • Nhóm học sinh thảo luận theo gợi ý:
    • Kim loại thúc đẩy sản xuất như thế nào? (nông nghiệp, thủ công, luyện kim…)
    • Sản phẩm dư thừa dẫn đến điều gì trong xã hội?
  • Nhập ý kiến lên Padlettheo khung:
    • Ô 1: Năng suất/ sản xuất tăng
    • Ô 2: Dư thừa → tư hữu
    • Ô 3: Phân hoá giàu – nghèo → tan rã công xã thị tộc
c) Sản phẩm
  • Padlet có chuỗi nguyên nhân–kết quả (ít nhất 3 ý/nhóm).
  • 1 nhận xét của nhóm: “tan rã” thể hiện ở đâu trong đời sống xã hội.
d) Tổ chức thực hiện
  • Giáo viên:
    • chọn 2–3 nhóm trình bày nhanh sản phẩm Padlet.
    • nhận xét theo tiêu chí: đúng nội dung – đủ chuỗi nguyên nhân kết quả – diễn đạt rõ.
  • Hỗ trợ học sinh yếu: cung cấp “từ khoá” cần dùng (năng suất, dư thừa, tư hữu, giàu – nghèo, phân hoá).

Nhiệm vụ 3:​

a) Mục tiêu
  • Học sinh giải thích được nguyên nhân: cư dân ven sông lớn liên kết cộng đồng → nhiều quan hệ/bảo lưu.
b) Nội dung
  • Học sinh đọc SGK mục 1b (đoạn phương Đông).
  • Trả lời nhanh dạng kéo-thả(Mentimeter/Forms) hoặc ghi vào ô trả lời:
    • “Vì sao phân hoá không triệt để?” → chọn 1 trong các lý do cho sẵn.
c) Sản phẩm
  • Câu trả lời ngắn đúng trọng tâm.
  • Minh hoạ bằng 1 ý: “liên kết làm thuỷ lợi/chống ngoại xâm”.
d) Tổ chức thực hiện
  • Giáo viên chốt khái niệm: không triệt để = vẫn bảo lưu nhiều tập tục quan hệ nguyên thủy.
NLS tích hợp trong Hoạt động 2
  • 1.1 Khai thác thông tin có định hướng từ SGK/kênh hình (CB2/TC1).
  • 1.2 Đánh giá độ phù hợp thông tin trong kênh hình (TC1).
  • 2.4 Hợp tác qua công nghệ số (TC1/TC2 tuỳ mức thao tác nhóm).
  • 4.2 Quyền riêng tư cơ bản (nếu đăng Padlet/Forms: không lộ thông tin cá nhân).

Hoạt động 3:​

a) Mục tiêu
  • Củng cố kiến thức bằng dạng bài tập: hoàn thành bảng văn hoá – niên đại – công cụ.
  • Luyện kĩ năng trình bày/khái quát từ tư liệu.
b) Nội dung
  • Giáo viên giao bài luyện tập số(Google Forms hoặc phiếu Word):
    • Điền bảng 5 nền văn hoá: Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun – Tiền Sa Huỳnh – Đồng Nai.
    • Niên đại (theo SGK) và ví dụ 2 công cụ/vũ khí bằng đồng (từ phần mô tả).
  • Gợi ý dạng lựa chọn:
    • Nếu học sinh chưa nhớ đầy đủ: chọn “đúng nhất” trong phương án trắc nghiệm.
c) Sản phẩm
  • Bài làm trên phiếu số: bảng điền đầy đủ.
  • 1 câu ngắn sau bảng: “Công cụ kim loại cho thấy trình độ luyện kim… (cao/tiến bộ/đa dạng)”.
d) Tổ chức thực hiện
  • Giáo viên:
    • chia nhóm 4–5 HS, mỗi nhóm làm trên 1 máy (hoặc cá nhân).
    • theo dõi, hỗ trợ; chấm nhanh theo đáp án và nhận xét sai phổ biến.
  • Kiểm tra đánh giá thường xuyên:
    • hỏi miệng nhanh 2 nhóm: “Nhóm em vì sao chọn công cụ đó?”.
NLS tích hợp
  • 1.3 Quản lý dữ liệu/thông tin số: lưu/cập nhật phiếu làm (CB2/TC1).
  • 3.1 Sáng tạo nội dung số mức đơn giản: trình bày bảng đúng định dạng.

Hoạt động 4:​

a) Mục tiêu
  • Học sinh vận dụng kiến thức về: kim loại → năng suất → dư thừa → tư hữu → phân hoá → tan rã.
  • Phát triển năng lực số thông qua sản phẩm thiết kế nội dung và trích dẫn nguồn.
b) Nội dung
  • Mỗi nhóm (hoặc cá nhân) thiết kế 1 infographic(hoặc 1 slide) gồm:
    1. Dòng thời gian ngắn: mốc xuất hiện đồng/sắt (gợi từ mục 1).
    2. Sơ đồ nguyên nhân–kết quả (3–4 bước).
    3. 1 minh hoạ kênh hình (công cụ/vũ khí hoặc sơ đồ văn hoá đồ đồng Việt Nam).
    4. Trích dẫn nguồn (ít nhất 2 nguồn: SGK + 1 nguồn số tham khảo).
  • Ràng buộc an toàn số:
    • không đăng tên/ảnh cá nhân lên nơi công khai nếu lớp không cho phép;
    • dùng ảnh tải về kèm quyền sử dụng hoặc ghi nguồn.
c) Sản phẩm
  • File infographic trên Canva (định dạng PNG/PDF) + bản trình bày ngắn 2 phút (ghi chú lời nói hoặc file thuyết trình).
  • Nộp qua Google Classroom đúng thời hạn.
d) Tổ chức thực hiện
  • Giáo viên:
    • phát mẫu layout gợi ý (khung bố cục + vị trí trích dẫn).
    • hướng dẫn cách ghi nguồn (tên tài liệu + năm/đường dẫn nếu có).
    • quy định tiêu chí chấm sản phẩm (nội dung đúng – đúng sơ đồ – có minh hoạ – trích dẫn hợp lệ – thẩm mỹ).
  • Học sinh:
    • tìm thêm tư liệu số có liên quan (công cụ kim loại/di chỉ).
    • kiểm tra độ tin cậy nguồn trước khi trích dẫn.
    • phản hồi 1 bạn khác bằng nhận xét xây dựng (comment vào bài).
Mục tiêu NLS tích hợp (theo mức đáp ứng của nhiệm vụ)
  • 1.1 (L10-L11-L12 NC1): tự đề xuất chiến lược tìm kiếm tư liệu.
  • 1.2 (L10-L11-L12 NC1): đánh giá độ tin cậy nguồn trước khi dùng.
  • 2.2 (L10-L11-L12 NC1): tham chiếu và ghi nguồn trong sản phẩm.
  • 3.1 (L10-L11-L12 NC1): tạo/điều chỉnh nội dung infographic đa định dạng.
  • 4.2 (L10-L11-L12 NC1): chia sẻ dữ liệu cá nhân an toàn (nếu có).
  • 2.5 (L10-L11-L12 NC1): phản hồi bạn học phù hợp quy tắc ứng xử trên mạng.

Đánh giá (tóm tắt theo tiến trình)​

  • Khởi động: đánh giá nhanh qua kết quả Quizizz/Wordwall (nhận xét định tính).
  • Hình thành kiến thức:
    • phiếu điền bảng mốc thời gian (đúng/sai theo đáp án);
    • sản phẩm Padlet (đủ chuỗi nguyên nhân–kết quả).
  • Luyện tập: chấm theo rubric đơn giản (đúng nội dung – đủ ý – trình bày rõ).
  • Vận dụng: chấm sản phẩm infographic theo tiêu chí nội dung + sơ đồ + minh hoạ + trích dẫn + tuân thủ an toàn số.
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top