Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 19,347
KẾ HOẠCH DẠY HỌC (45 PHÚT) – LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
Bài 6. Sự chuyển biến và phân hoá của xã hội nguyên thuỷI. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học sinh:- Trình bày được quá trình phát hiện và sử dụng kim loại (mốc thời gian tiêu biểu: khoảng 3500 TCN dùng đồng đỏ, khoảng 2000 TCN dùng đồng thau, khoảng cuối TNK II–đầu TNK I TCN dùng sắt).
- Nêu được vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp:
công cụ kim loại → năng suất lao động tăng → sản phẩm dư thừa → xuất hiện phân hoá giàu – nghèo. - Giải thích được vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã (công xã thị tộc rạn vỡ do tư hữu và phân hoá).
- Mô tả sự phân hoá không triệt để ở phương Đông (do cư dân sống ven sông lớn, liên kết cộng đồng để làm thuỷ lợi/chống ngoại xâm nên nhiều quan hệ xã hội nguyên thuỷ được bảo lưu).
- Nêu được một số nét về thời đại đồ đồng ở Việt Nam qua các nền văn hoá khảo cổ: Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun – Tiền Sa Huỳnh – Đồng Nai; bước đầu liên hệ: công cụ kim loại góp phần mở rộng cư trú và hình thành khu vực dân cư đông đúc.
2. Về năng lực
Năng lực chung- Hình thành năng lực tự học: chủ động đọc/khai thác kênh hình – kênh chữ để trả lời nhiệm vụ học tập.
- Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác: biết thảo luận, phân công nhiệm vụ trong nhóm và báo cáo kết quả.
- Hình thành năng lực giải quyết vấn đề: nhận diện nguyên nhân – kết quả trong quá trình chuyển biến xã hội.
- Khai thác tư liệu lịch sử: đọc sơ đồ/hình ảnh khảo cổ và rút ra thông tin.
- Nhận biết – phân tích – giải thích: nêu quan hệ nguyên nhân – kết quả của sự xuất hiện công cụ kim loại với sự phân hoá xã hội.
- Trình bày suy luận lịch sử: đưa ra lập luận phù hợp để giải thích “phương Đông phân hoá không triệt để”.
- 1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số – L10-L11-L12 (NC1): Tự đề xuất được chiến lược tìm kiếm cho tư liệu minh hoạ về đồ đồng/đồ sắt (phục vụ cho hoạt động Vận dụng).
- 1.2. Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số – L10-L11-L12 (NC1): Đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của nguồn tư liệu số được chọn để trích dẫn.
- 2.2. Chia sẻ thông tin và nội dung qua công nghệ số – L10-L11-L12 (NC1): Áp dụng được nhiều phương pháp tham chiếu và ghi nguồn khác nhau trong sản phẩm số.
- 3.1. Phát triển nội dung số – L10-L11-L12 (NC1): Áp dụng được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau khi thiết kế infographic/timeline.
- 4.2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư – L10-L11-L12 (NC1): Áp dụng các cách thức đặc thù để chia sẻ dữ liệu cá nhân một cách an toàn (khi đăng sản phẩm lên lớp học).
- 2.5. Quy tắc ứng xử trên mạng – L10-L11-L12 (NC1): Áp dụng được các chiến lược giao tiếp khác nhau trong môi trường số một cách phù hợp khi phản hồi bạn học trên nền tảng học tập.
Ghi chú: Trong tiết 45 phút, giáo viên tập trung đạt tối đa các mục tiêu số ở mức “áp dụng/Thực hiện” thông qua sản phẩm/hoạt động ngắn; phần NLS nâng cao (tìm kiếm, đánh giá nguồn, trích dẫn) được “khởi động” trong lớp và hoàn thiện ở phần Vận dụng.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: hoàn thành nhiệm vụ đọc – điền – thảo luận đúng thời hạn.
- Trung thực: trích dẫn nguồn tư liệu số trong sản phẩm ở phần Vận dụng; không sao chép nguyên văn nội dung.
- Trách nhiệm: phối hợp nhóm, tôn trọng sản phẩm và ý kiến của bạn; sử dụng công cụ số đúng mục đích học tập.
- Trân trọng thành quả lao động của con người: nhận ra giá trị của lao động và sáng tạo trong lịch sử (luyện kim, chế tạo công cụ).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu + máy tính giáo viên (trình chiếu hình ảnh: công cụ đá/đồ đồng/đồ sắt, sơ đồ quy trình kim loại, hình phụ hệ gia đình, lược đồ di chỉ).
- SGK Lịch sử và Địa lí 6 (Bài 6).
- Phiếu học tập số (Google Forms/Word) dùng để làm bảng nguyên nhân–kết quả và bảng văn hoá đồ đồng.
- Kênh hình số:
- Hình 1: sơ đồ quá trình xuất hiện công cụ bằng kim loại.
- Hình 2: gia đình phụ hệ (trích dẫn ý chính).
- Hình 3: sơ đồ các nền văn hoá đồ đồng ở Việt Nam.
- Hình 4: công cụ và vũ khí bằng đồng (văn hoá Gò Mun).
- Công cụ học tập trực tuyến (có thể chọn theo điều kiện lớp):
- Quizizz/Wordwall (khởi động hoặc củng cố nhanh).
- Padlet hoặc Google Jamboard/Microsoft Whiteboard (tập hợp ý kiến nguyên nhân–kết quả).
- Canva (thiết kế infographic/timeline ở Vận dụng).
- Google Classroom (giao-nộp sản phẩm).
- Internet lớp học (nếu có); trường hợp không đủ mạng: dùng offline file hình + phiếu in.
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
Hoạt động 1:
a) Mục tiêu- Học sinh xác định được vấn đề học tập: kim loại xuất hiện thế nào và vì sao làm xã hội biến đổi/phân hoá.
- Kích hoạt kiến thức nền bằng quan sát công cụ.
- Kích hoạt NLS: thao tác nhanh trên công cụ số, tham gia trả lời.
- Giáo viên trình chiếu 3 bộ hình (công cụ đá – công cụ đồng – công cụ sắt).
- Học sinh tham gia trò chơi Quizizz hoặc Wordwall:
- Ghép “loại công cụ” với “thời đại tương ứng”.
- Trả lời 1 câu hỏi nhanh: Vì sao phát hiện kim loại là bước tiến lớn? (chọn đáp án hoặc gõ từ khoá).
- Kết quả trả lời trên Quizizz/Wordwall (điểm nhanh hoặc câu trả lời từ khoá).
- 1–2 ý ngắn học sinh rút ra dự đoán: “kim loại làm công cụ tốt hơn → lao động hiệu quả hơn”.
- Giáo viên: tạo phòng chơi, công bố tiêu chí (đúng – nhanh), quan sát kết quả theo thời gian thực.
- Dự kiến khó khăn: học sinh nhầm đồng thau/đồng đỏ; giáo viên không chốt đúng sai ngay mà dùng làm “mồi” cho Hoạt động 2.
- Tích hợp công nghệ số:
- Học sinh đăng nhập/nhập mã lớp.
- Làm trên thiết bị cá nhân hoặc 1 thiết bị/nhóm.
- 2.1 Tương tác thông qua công nghệ số: học sinh tương tác và lựa chọn phương tiện phù hợp để trả lời (gắn CB2/TC1 theo hoạt động).
Hoạt động 2:
Nhiệm vụ 1:
a) Mục tiêu- Học sinh trình bày được mốc thời gian tiêu biểu về xuất hiện kim loại.
- Nhận ra: kim loại giúp chế tạo công cụ/vũ khí hiệu quả hơn đồ đá.
- Học sinh đọc SGK mục 1a và quan sát Hình 1 (sơ đồ quá trình xuất hiện công cụ bằng kim loại).
- Điền thông tin nhanh vào bảng số(Google Forms/Word Online) theo mẫu:
- Khoảng … TCN: đồng đỏ
- Khoảng … TCN: đồng thau
- Khoảng …: sắt
- Bảng điền trên phiếu số hoàn chỉnh (đúng mốc thời gian).
- 1 câu giải thích ngắn: “Kim loại giúp công cụ … hơn đồ đá vì …”
- Giáo viên phát phiếu số; theo dõi tiến độ từng nhóm/đối tượng.
- Hỗ trợ: gợi ý học sinh bám theo mốc thời gian đúng trong SGK/SGV; nhắc “đọc hình rồi mới điền”.
Nhiệm vụ 2:
a) Mục tiêu- Học sinh nêu được chuỗi nguyên nhân–kết quả: công cụ kim loại → năng suất tăng → sản phẩm dư thừa → tư hữu phân hoá → xã hội tan rã
- Giải thích được vì sao đàn ông vai trò tăng và hình thành gia đình phụ hệ (ý chính).
- Nhóm học sinh thảo luận theo gợi ý:
- Kim loại thúc đẩy sản xuất như thế nào? (nông nghiệp, thủ công, luyện kim…)
- Sản phẩm dư thừa dẫn đến điều gì trong xã hội?
- Nhập ý kiến lên Padlettheo khung:
- Ô 1: Năng suất/ sản xuất tăng
- Ô 2: Dư thừa → tư hữu
- Ô 3: Phân hoá giàu – nghèo → tan rã công xã thị tộc
- Padlet có chuỗi nguyên nhân–kết quả (ít nhất 3 ý/nhóm).
- 1 nhận xét của nhóm: “tan rã” thể hiện ở đâu trong đời sống xã hội.
- Giáo viên:
- chọn 2–3 nhóm trình bày nhanh sản phẩm Padlet.
- nhận xét theo tiêu chí: đúng nội dung – đủ chuỗi nguyên nhân kết quả – diễn đạt rõ.
- Hỗ trợ học sinh yếu: cung cấp “từ khoá” cần dùng (năng suất, dư thừa, tư hữu, giàu – nghèo, phân hoá).
Nhiệm vụ 3:
a) Mục tiêu- Học sinh giải thích được nguyên nhân: cư dân ven sông lớn liên kết cộng đồng → nhiều quan hệ/bảo lưu.
- Học sinh đọc SGK mục 1b (đoạn phương Đông).
- Trả lời nhanh dạng kéo-thả(Mentimeter/Forms) hoặc ghi vào ô trả lời:
- “Vì sao phân hoá không triệt để?” → chọn 1 trong các lý do cho sẵn.
- Câu trả lời ngắn đúng trọng tâm.
- Minh hoạ bằng 1 ý: “liên kết làm thuỷ lợi/chống ngoại xâm”.
- Giáo viên chốt khái niệm: không triệt để = vẫn bảo lưu nhiều tập tục quan hệ nguyên thủy.
- 1.1 Khai thác thông tin có định hướng từ SGK/kênh hình (CB2/TC1).
- 1.2 Đánh giá độ phù hợp thông tin trong kênh hình (TC1).
- 2.4 Hợp tác qua công nghệ số (TC1/TC2 tuỳ mức thao tác nhóm).
- 4.2 Quyền riêng tư cơ bản (nếu đăng Padlet/Forms: không lộ thông tin cá nhân).
Hoạt động 3:
a) Mục tiêu- Củng cố kiến thức bằng dạng bài tập: hoàn thành bảng văn hoá – niên đại – công cụ.
- Luyện kĩ năng trình bày/khái quát từ tư liệu.
- Giáo viên giao bài luyện tập số(Google Forms hoặc phiếu Word):
- Điền bảng 5 nền văn hoá: Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun – Tiền Sa Huỳnh – Đồng Nai.
- Niên đại (theo SGK) và ví dụ 2 công cụ/vũ khí bằng đồng (từ phần mô tả).
- Gợi ý dạng lựa chọn:
- Nếu học sinh chưa nhớ đầy đủ: chọn “đúng nhất” trong phương án trắc nghiệm.
- Bài làm trên phiếu số: bảng điền đầy đủ.
- 1 câu ngắn sau bảng: “Công cụ kim loại cho thấy trình độ luyện kim… (cao/tiến bộ/đa dạng)”.
- Giáo viên:
- chia nhóm 4–5 HS, mỗi nhóm làm trên 1 máy (hoặc cá nhân).
- theo dõi, hỗ trợ; chấm nhanh theo đáp án và nhận xét sai phổ biến.
- Kiểm tra đánh giá thường xuyên:
- hỏi miệng nhanh 2 nhóm: “Nhóm em vì sao chọn công cụ đó?”.
- 1.3 Quản lý dữ liệu/thông tin số: lưu/cập nhật phiếu làm (CB2/TC1).
- 3.1 Sáng tạo nội dung số mức đơn giản: trình bày bảng đúng định dạng.
Hoạt động 4:
a) Mục tiêu- Học sinh vận dụng kiến thức về: kim loại → năng suất → dư thừa → tư hữu → phân hoá → tan rã.
- Phát triển năng lực số thông qua sản phẩm thiết kế nội dung và trích dẫn nguồn.
- Mỗi nhóm (hoặc cá nhân) thiết kế 1 infographic(hoặc 1 slide) gồm:
- Dòng thời gian ngắn: mốc xuất hiện đồng/sắt (gợi từ mục 1).
- Sơ đồ nguyên nhân–kết quả (3–4 bước).
- 1 minh hoạ kênh hình (công cụ/vũ khí hoặc sơ đồ văn hoá đồ đồng Việt Nam).
- Trích dẫn nguồn (ít nhất 2 nguồn: SGK + 1 nguồn số tham khảo).
- Ràng buộc an toàn số:
- không đăng tên/ảnh cá nhân lên nơi công khai nếu lớp không cho phép;
- dùng ảnh tải về kèm quyền sử dụng hoặc ghi nguồn.
- File infographic trên Canva (định dạng PNG/PDF) + bản trình bày ngắn 2 phút (ghi chú lời nói hoặc file thuyết trình).
- Nộp qua Google Classroom đúng thời hạn.
- Giáo viên:
- phát mẫu layout gợi ý (khung bố cục + vị trí trích dẫn).
- hướng dẫn cách ghi nguồn (tên tài liệu + năm/đường dẫn nếu có).
- quy định tiêu chí chấm sản phẩm (nội dung đúng – đúng sơ đồ – có minh hoạ – trích dẫn hợp lệ – thẩm mỹ).
- Học sinh:
- tìm thêm tư liệu số có liên quan (công cụ kim loại/di chỉ).
- kiểm tra độ tin cậy nguồn trước khi trích dẫn.
- phản hồi 1 bạn khác bằng nhận xét xây dựng (comment vào bài).
- 1.1 (L10-L11-L12 NC1): tự đề xuất chiến lược tìm kiếm tư liệu.
- 1.2 (L10-L11-L12 NC1): đánh giá độ tin cậy nguồn trước khi dùng.
- 2.2 (L10-L11-L12 NC1): tham chiếu và ghi nguồn trong sản phẩm.
- 3.1 (L10-L11-L12 NC1): tạo/điều chỉnh nội dung infographic đa định dạng.
- 4.2 (L10-L11-L12 NC1): chia sẻ dữ liệu cá nhân an toàn (nếu có).
- 2.5 (L10-L11-L12 NC1): phản hồi bạn học phù hợp quy tắc ứng xử trên mạng.
Đánh giá (tóm tắt theo tiến trình)
- Khởi động: đánh giá nhanh qua kết quả Quizizz/Wordwall (nhận xét định tính).
- Hình thành kiến thức:
- phiếu điền bảng mốc thời gian (đúng/sai theo đáp án);
- sản phẩm Padlet (đủ chuỗi nguyên nhân–kết quả).
- Luyện tập: chấm theo rubric đơn giản (đúng nội dung – đủ ý – trình bày rõ).
- Vận dụng: chấm sản phẩm infographic theo tiêu chí nội dung + sơ đồ + minh hoạ + trích dẫn + tuân thủ an toàn số.