I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

Sau bài học, học sinh:
  • Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy.
  • Trình bày được tổ chức xã hội nguyên thủy: bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc.
  • Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy là hình thức tổ chức xã hội đầu tiên của loài người (hình thành từ nhu cầu sống còn, lao động và gắn kết cộng đồng).
  • Nêu được một số nét về đời sống người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam (công cụ đá, dấu tích mài đá, đồ trang sức/gốm, hoạt động trồng trọt-chăn nuôi bước đầu, mộ táng…).

2. Về năng lực​

Năng lực chung (biểu hiện cụ thể trong bài):
  • Tự chủ và tự học: chủ động đọc SGK/kênh hình và hoàn thành nhiệm vụ số theo tiến độ.
  • Giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm, trao đổi trên môi trường số, thống nhất ý tưởng sản phẩm.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất nội dung infographic/sơ đồ thể hiện “một ngày của người nguyên thủy” dựa trên kiến thức đã học.
Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí (phân môn Lịch sử):
  • Tìm hiểu lịch sử: khai thác thông tin SGK và tư liệu/kênh hình để mô tả đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội.
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: phân biệt bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc theo các tiêu chí (tổ chức, lao động/kiếm sống, tinh thần…).
  • Vận dụng kiến thức lịch sử: giải thích vai trò của lao động; tạo sản phẩm mô phỏng đời sống theo logic lịch sử.
Mục tiêu Năng lực số tích hợp (chọn theo Khung mã chỉ báo năng lực số):
  • 1.1. Khai thác dữ liệu và thông tin số – Duyệt/Tìm kiếm/Lọc thông tin:
      1. L6–L7 (TC1) (hoặc mức tương đương CB/TC phù hợp): thực hiện được rõ ràng và theo quy trình tìm kiếm để lấy dữ liệu/thông tin/nội dung trong môi trường số.
  • 1.2. Đánh giá dữ liệu và nội dung số:
      1. L8–L9 (TC2): thực hiện phân tích/so sánh/đánh giá mức độ tin cậy và chính xác của nguồn dữ liệu – thông tin – nội dung số.
  • 2.2. Chia sẻ thông tin và nội dung qua công nghệ số:
      1. L8–L9 (TC2): áp dụng được phương pháp tham chiếu và ghi chú nguồn khi chia sẻ nội dung số.
  • 3.1. Phát triển nội dung số:
      1. L10–L11–L12 (NC1): áp dụng được cách tạo/chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau để thể hiện ý tưởng/sản phẩm học tập số.
  • 3.3. Thực thi bản quyền và giấy phép:
      1. L8–L9 (TC2) hoặc 4. L10–L11–L12 (NC1) tùy mức độ: áp dụng được quy định về bản quyền/giấy phép cơ bản khi dùng dữ liệu/hình ảnh số.
  • 2.4. Hợp tác thông qua công nghệ số:
      1. L8–L9 (TC2): lựa chọn được công cụ/công nghệ số cho các quá trình hợp tác (theo yêu cầu nhóm).
  • 4.2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư:
      1. L6–L7 (TC1): nhận biết cách sử dụng/chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn trong môi trường số.
        (Trong tiết học này, giáo viên yêu cầu học sinh không công khai dữ liệu cá nhân; chỉ dùng tên nhóm/biệt danh.)

3. Về phẩm chất​

  • Nhân ái: tôn trọng ý kiến bạn; lắng nghe khi góp ý sản phẩm.
  • Chăm chỉ: hoàn thành nhiệm vụ số đúng thời gian; cố gắng hoàn thiện sản phẩm infographic/sơ đồ.
  • Trách nhiệm: làm việc nhóm nghiêm túc, đúng phân công; ghi nguồn hình/tài liệu.
  • Trân trọng giá trị lao động: nêu được lao động là động lực phát triển xã hội nguyên thủy; thể hiện thái độ tích cực với lao động trong hoạt động trình bày.

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

  1. Thiết bị
  • Máy tính + máy chiếu/TV (chiếu video, câu hỏi, sản phẩm mẫu).
  • Điện thoại/laptop (nếu có) hoặc phòng máy (tuỳ điều kiện); tối thiểu 1 thiết bị/nhóm.
  • Internet tốc độ ổn định (hoặc chuẩn bị sẵn nội dung tải offline).
  1. Học liệu số (khuyến nghị dùng trong tiết)
  • Video ngắn/clip minh hoạ đời sống người nguyên thủy (dẫn từ nguồn tin cậy hoặc video giáo viên chuẩn bị).
  • SGK Lịch sử và Địa lí 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài 5: Xã hội nguyên thủy).
  • Phiếu học tập điện tử/phiếu hỗ trợ (Google Form hoặc Microsoft Forms) gồm 3 phần:
    • so sánh bầy người nguyên thủy – công xã thị tộc
    • đời sống vật chất – tinh thần
    • vai trò lao động
  • Padlet/ Jamboard/ Miro (chọn 1) để nhóm đăng sản phẩm: sơ đồ tư duy/nhóm dán thẻ.
  • Canva (hoặc Mindmeister/Mindmap tool thay thế) để thiết kế infographic/sơ đồ tư duy.
  • Quizizz/ Kahoot để kiểm tra nhanh (tùy điều kiện).
  • Thư mục chung (Google Drive/OneDrive) để nộp sản phẩm.
  1. Học liệu in/giấy (đối ứng khi mất mạng)
  • Phiếu học tập in sơ đồ bảng so sánh.
  • Bộ câu hỏi luyện tập in.

III. Tiến trình dạy học (45 phút)​

Chia nhóm: 4–5 HS/nhóm.
Nguyên tắc số (nhắc đầu giờ): không dùng tên thật trong nền tảng công cộng; không đăng thông tin cá nhân; khi dùng hình ảnh phải ghi nguồn.

Hoạt động 1. Khởi động: “Người nguyên thủy sống như thế nào?” (5 phút)​

a) Mục tiêu
  • Kích hoạt hiểu biết ban đầu và hình thành vấn đề học tập: người nguyên thủy không chỉ “ăn sống nuốt tươi” mà có tổ chức, lao động, đời sống vật chất và tinh thần phong phú.
  • Thiết lập yêu cầu học sinh tham gia hoạt động số.
b) Nội dung
  • Giáo viên chiếu video ngắn (30–60 giây) hoặc hình ảnh (bức tranh đi săn trên vách đá).
  • Học sinh tham gia trả lời nhanh trên Quizizz hoặc ClassPoint/Google Form:
    • Câu 1: “Nếu sống cách đây rất lâu, em nghĩ người nguyên thủy sống bằng cách nào?”
    • Câu 2: “Theo em, họ có tổ chức hay sống đơn lẻ?”
    • Câu 3: “Lao động có vai trò gì?”
c) Sản phẩm
  • Kết quả trả lời trên Quizizz/Google Form (báo cáo thống kê/đáp án nhanh).
d) Tổ chức thực hiện
  • GV giao mã câu hỏi trên màn hình, HS trả lời cá nhân.
  • GV chọn 2–3 câu trả lời tiêu biểu (đúng/sai) để dẫn vào bài.
Năng lực số tích hợp
  • 1.1.Duyệt/tìm kiếm thông tin đơn giản (trong ngữ cảnh tìm tư liệu bổ sung sau hoạt động) – chuẩn bị cho tiết học.
  • 2.5. Quy tắc ứng xử trên mạng (nhắc quy định trước khi làm bài số).
    (Mã mục tiêu số áp dụng xuyên suốt: 2.5 theo mức CB/TC tùy hành vi HS.)

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: “Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc” (25 phút)​

Chia hoạt động 2 thành 3 nhiệm vụ con.

Nhiệm vụ 1 (10 phút). Tìm hiểu tổ chức xã hội nguyên thủy bằng sơ đồ số​

a) Mục tiêu
  • Phân biệt được bầy người nguyên thủycông xã thị tộc theo 3 tiêu chí: tổ chức xã hội, hình thức lao động/kiếm sống, điểm nổi bật đời sống tinh thần.
  • Hình thành khái niệm thị tộc/công xã (mức lớp 6).
b) Nội dung
  • HS đọc mục 1 SGK + quan sát bảng “Các giai đoạn phát triển…”
  • Hoàn thành sơ đồ so sánh 2 cột trên Canva hoặc Miro/Padlet:
    • Cột A: Bầy người nguyên thủy
    • Cột B: Công xã thị tộc
  • Mỗi cột cần có ít nhất:
    • Đời sống vật chất (kiếm sống chính)
    • Tổ chức xã hội (ai đứng đầu/quan hệ huyết thống & cùng làm cùng hưởng)
    • Đời sống tinh thần (nghệ thuật/tín ngưỡng cơ bản)
c) Sản phẩm
  • 1 sơ đồ so sánh đăng lên Padlet nhóm hoặc nộp Canva (file ảnh/PDF).
d) Tổ chức thực hiện
  • GV phát “Phiếu hướng dẫn sơ đồ” (nội dung gợi ý tiêu chí).
  • GV theo dõi, nhắc HS trích dẫn nguồn SGK (ghi “SGK Lịch sử và Địa lí 6 – Bài 5” vào phần ghi chú).
Năng lực số
  • 2.4 Hợp tác số (nhóm cùng tạo sơ đồ trên Padlet/Miro).
    (Chọn chỉ báo TC/NC theo mức HS thao tác công cụ.)
  • 3.1 Phát triển nội dung số: tạo/chỉnh sửa sơ đồ.

Nhiệm vụ 2 (8 phút). Đời sống vật chất: “Lao động – công cụ – nguồn sống”​

a) Mục tiêu
  • Nêu được nét chính đời sống vật chất của người nguyên thủy:
    • Bầy người nguyên thủy: săn bắt và hái lượm (có chế tác công cụ cơ bản, biết tạo lửa).
    • Công xã thị tộc: trồng trọt, chăn nuôi, dệt vải, làm gốm…
  • Bước đầu giải thích: vì sao lao động làm con người tiến bộ hơn.
b) Nội dung
  • HS xem nhanh hình 2 (thực nghiệm chế tạo công cụ đá) và các hình công cụ/đồ gốm trong mục 2.
  • Trả lời vào Google Form(hoặc phiếu điện tử) dạng chọn đáp án + điền ngắn:
    • “Công cụ nào gắn với kĩ thuật mài đá? (rìu/bôn/chày/cuốc…)”
    • “Dấu tích nào cho thấy người nguyên thủy biết làm nông nghiệp? (xương gia súc, hạt rau đậu…)”
    • “Lao động tạo ra điều gì cho con người?”
c) Sản phẩm
  • Bảng đáp án trên Google Form + 1–2 ý giải thích của nhóm (đăng vào Padlet).
d) Tổ chức thực hiện
  • GV kiểm tra nhanh 2–3 câu đúng/sai, điều chỉnh nhận thức sai (quan niệm “ăn sống nuốt tươi không có tổ chức”).
Năng lực số
  • 1.2 Đánh giá dữ liệu/nội dung số: HS phân loại “thông tin trong SGK” và “thông tin quan sát kênh hình”, hạn chế suy diễn.

Nhiệm vụ 3 (7 phút). Đời sống tinh thần và tổ chức cộng đồng (tín ngưỡng – nghệ thuật – chôn cất)​

a) Mục tiêu
  • Xác định được biểu hiện đời sống tinh thần: tranh vách đá, đồ trang sức, tục chôn người chết, tín ngưỡng.
  • Nhận ra điểm tiến bộ từ người tối cổ → người tinh khôn (tinh tế hơn, có nghệ thuật/niềm tin rõ hơn).
b) Nội dung
  • HS quan sát tranh hang động/hoa văn/hiện vật trong mục 2.
  • Thảo luận nhanh theo câu hỏi trên Padlet (mỗi nhóm đăng 1 thẻ):
    • “Một hiện vật/hình ảnh em quan sát được nói lên điều gì về đời sống tinh thần?”
c) Sản phẩm
  • Ít nhất 1 thẻ trả lời có kèm mô tả + “bằng chứng” từ hình (đăng Padlet nhóm).
d) Tổ chức thực hiện
  • GV chọn 2 nhóm có câu trả lời tốt nhất để trình bày lại trước lớp.
Năng lực số
  • 2.2 Chia sẻ & ghi nguồn: ghi “nguồn: SGK + mục số trang (nếu có điều kiện)”.
 

Hoạt động 3. Luyện tập: “Phân biệt – ghép đúng – bảo vệ quan điểm” (10 phút)​

a) Mục tiêu
  • Củng cố kiến thức: phân biệt bầy người nguyên thủy/công xã thị tộc; vật chất/tinh thần; vai trò lao động.
  • Rèn kĩ năng trả lời nhanh và giải thích ngắn gọn bằng chứng.
b) Nội dungChia làm 2 phần:
  1. Trò chơi ghép thẻ trực tuyến (5 phút)
  • Dạng kéo-thả (hoặc ghép đôi trong Padlet/Genially/Mentimeter) gồm:
    • Nhóm thẻ A: “săn bắt – hái lượm”, “trồng trọt – chăn nuôi”, “vẽ tranh vách đá”, “tục chôn người chết”, “mài đá làm công cụ”
    • Nhóm thẻ B: “Bầy người nguyên thủy / Công xã thị tộc” và “Đời sống vật chất / tinh thần”
  • HS làm theo nhóm, nộp kết quả.
  1. Câu hỏi mở ngắn (5 phút)
  • Mỗi nhóm chọn 1 câu:
    • “Lao động có vai trò như thế nào trong sự phát triển của người nguyên thủy?”
    • “Nêu 2 điểm tiến bộ của người tinh khôn so với người tối cổ (có ví dụ).”
  • HS trả lời lên phiếu (Google Form) hoặc Padlet.
c) Sản phẩm
  • Kết quả ghép thẻ số.
  • 1 câu trả lời mở có lập luận + ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện
  • GV công bố tiêu chí nhanh:
    • Đúng cặp ghép (60%)
    • Có ví dụ/giải thích (40%)
  • GV nhận xét ngay, chốt đáp án.
Năng lực số
  • 5.3 hoặc 5.1 (mức tương ứng CB/TC): HS sử dụng công cụ số để giải quyết vấn đề học tập.
  • 2.4 Hợp tác số: nhóm thống nhất đáp án trên môi trường chung.

Hoạt động 4. Vận dụng: “Thiết kế infographic: Một ngày của người nguyên thủy” (5 phút, giao về nhà)​

a) Mục tiêu
  • Phát triển năng lực vận dụng: mô phỏng đời sống người nguyên thủy theo logic lịch sử đã học.
  • Rèn năng lực số: sáng tạo nội dung và trình bày có trích dẫn nguồn.
b) Nội dung
  • HS thiết kế Infographic hoặc sơ đồ tư duy sốchủ đề:
    • “Một ngày của người nguyên thủy”
  • Yêu cầu đưa vào infographic (tối thiểu):
    • 3 hoạt động vật chất (ví dụ: săn bắt/hái lượm hoặc trồng trọt/chăn nuôi; chế tác công cụ; làm gốm/đồ trang sức)
    • 1 hoạt động tinh thần/nghi lễ (vẽ tranh/đồ trang sức/mai táng)
    • 1 ý giải thích: “Lao động giúp con người tiến bộ như thế nào?”
    • Mục “Nguồn tham khảo”: SGK + (nếu có) 1–2 hình/tư liệu tra cứu và ghi nguồn.
c) Sản phẩm
  • 01 file số (PNG/PDF) hoặc link Canva/Mindmeister/Miro.
  • Hạn nộp: trước tiết học sau (GV ghi cụ thể thời gian trong kế hoạch trường).
d) Tổ chức thực hiện
  • GV hướng dẫn 2 phút cách dùng Canva/Mindmeister:
    • chọn mẫu, thêm ô nội dung, chèn hình và ghi nguồn.
  • GV đưa Rubric ngắn (4 tiêu chí) để HS tự kiểm tra trước khi nộp.
Năng lực số
  • 3.1 Phát triển nội dung số (NC1/TC2 tùy mức HS): tạo infographic đúng yêu cầu.
  • 3.3 Thực thi bản quyền: ghi nguồn hình/tài liệu.
  • 4.2 Bảo vệ dữ liệu cá nhân: không gắn thông tin cá nhân lên sản phẩm công khai.

IV. Kiểm tra, đánh giá​

1. Trong quá trình dạy học (đánh giá thường xuyên)​

  • Hoạt động 1: quan sát mức độ tham gia trả lời trên Quizizz (nhận xét nhanh).
  • Hoạt động 2:
    • Sơ đồ so sánh: nhận xét theo tiêu chí đúng nội dung và bố cục.
    • Google Form: kiểm tra mức hiểu “vật chất/tinh thần/tổ chức xã hội”.
    • Padlet thẻ kiến thức: nhận xét có bằng chứng từ kênh hình/SGK.
  • Hoạt động 3:
    • Ghép thẻ: chấm đúng/sai ngay.
    • Câu hỏi mở: nhận xét lập luận và ví dụ.

2. Đánh giá bằng sản phẩm số (tiêu chí gợi ý)​

Rubric sản phẩm infographic (thang 10 hoặc Đạt/Khá/Tốt):
  1. Nội dung lịch sử đúng, đủ ý (4 điểm)
  2. Phân biệt rõ vật chất – tinh thần – tổ chức (2 điểm)
  3. Tính logic và sáng tạo trình bày (2 điểm)
  4. Ghi nguồn/trích dẫn & tuân thủ bản quyền (2 điểm)
Với bài số, GV thông báo tiêu chí trước khi HS làm (thể hiện rõ ở Hoạt động 4).

V. Học liệu số đi kèm (gợi ý để giáo viên triển khai ngay)​

  1. Phiếu học tập điện tử: Google Form gồm 7–10 câu (đa lựa chọn + điền ngắn).
  2. Bộ câu hỏi Quizizz: 5–8 câu (khởi động + luyện tập nhanh).
  3. Không gian Padlet: 1 trang cho cả lớp, mỗi nhóm 1 cột “Sơ đồ – Thẻ chứng cứ”.
  4. Mẫu Canva (link/ file mẫu):
  • Mẫu sơ đồ so sánh 2 cột
  • Mẫu infographic “Một ngày của người nguyên thủy”
  1. Mẫu sơ đồ tư duy (mindmap template) để HS điền nội dung nhanh.
  2. Rubric đánh giá sản phẩm số (PDF hoặc ảnh chụp màn hình đặt trong Classroom/Drive).
 

Bảng tóm tắt tiến trình (đúng yêu cầu “định dạng đầu ra”)

Hoạt độngMục tiêuNội dungTổ chức thực hiệnCông cụ sốSản phẩm
1. Khởi động (5’)Nêu vấn đề học tập; kích hoạt hiểu biết ban đầuVideo/hình + câu hỏi dự đoánGV chiếu; HS trả lời nhanh theo cá nhân; GV chốt dẫn vào bàiQuizizz/Google Form/PowerPoint/VideoCâu trả lời cá nhân (dữ liệu số)
2. Hình thành kiến thức (25’)Phân biệt tổ chức, vật chất, tinh thầnNhiệm vụ 1 sơ đồ; nhiệm vụ 2 vật chất (Google Form); nhiệm vụ 3 thẻ chứng cứ trên PadletNhóm làm theo vòng; GV theo dõi – hỗ trợ; chọn nhóm trình bàyCanva/Miro/Padlet/Google Form/SGKSơ đồ so sánh + phiếu đáp án + thẻ Padlet
3. Luyện tập (10’)Củng cố; giải thích vai trò lao độngGhép thẻ (đúng nhóm/đúng loại); câu hỏi mởHS làm theo nhóm; nộp kết quả; GV nhận xét nhanhPadlet/Genially/Google FormKết quả ghép + câu trả lời mở
4. Vận dụng (5’)Vận dụng sáng tạo; rèn năng lực sốInfographic/sơ đồ “Một ngày của người nguyên thủy” + ghi nguồnGV giao nhiệm vụ về nhà; HS thiết kế; nộp trước tiết sauCanva/Mindmeister/Google ClassroomFile infographic/PDF/link + mục nguồn tham khảo
 
Dưới đây là bộ sẵn dùng cho Google Form + nội dung câu hỏi Quizizz + rubric chấm điểm chi tiết cho bài Bài 5. Xã hội nguyên thủy (Lịch sử 6, Kết nối tri thức với cuộc sống).

A. GOOGLE FORM – Phiếu học tập điện tử (dùng cho Hoạt động 2 & 3 & 4)​

Cấu trúc chung​

  • Tiêu đề: Phiếu học tập số – Bài 5. Xã hội nguyên thủy
  • Mô tả: Trả lời nhanh để tổng hợp kiến thức theo bài học. Không ghi thông tin cá nhân nhạy cảm.
  • Cài đặt gợi ý:
    • Thu thập email: Tắt (hoặc chỉ lấy “tên/nhóm” nếu trường cho phép).
    • Giới hạn thời gian: Bật (nếu có): 8–12 phút cho phần Hoạt động 2; 5–7 phút cho Hoạt động 3.
    • Xáo trộn câu hỏi: Bật (không xáo trộn câu đúng/sai nếu bạn muốn chấm nhanh).
  • Điểm: bật thang điểm (Form cho điểm theo câu).
Tổng khuyến nghị: 15 câu ~ 12–15 phút.

PHẦN 0 – Thông tin nhóm (không bắt buộc ghi tên)​

  1. Chọn lớp/nhóm học tập
  • Loại: Dropdown
  • Giá trị: Nhóm 1, Nhóm 2, … (tùy lớp)
  1. Mã lớp/tiết học (nếu cần)
  • Loại: Short answer
  • Gợi ý: “L6A / Tiết …”

PHẦN 1 – Khởi động và phân loại nhanh (Hoạt động 1 & 2) [4 câu]​

Câu 1. Xã hội nguyên thủy phát triển qua mấy giai đoạn chính trong bài?
  • Loại: Trắc nghiệm
  • Đáp án:
    A. 1 giai đoạn
    B. 2 giai đoạn ✅
    C. 3 giai đoạn
    D. 4 giai đoạn
  • Đáp án đúng: B
Câu 2. Giai đoạn bầy người nguyên thủy (người tối cổ) có đời sống vật chất chủ yếu là:
  • Loại: Trắc nghiệm
    A. Trồng trọt và chăn nuôi
    B. Săn bắt và hái lượm ✅
    C. Dệt vải và làm gốm là chủ yếu
    D. Buôn bán và xây thành phố
  • Đáp án đúng: B
Câu 3. Công xã thị tộc (người tinh khôn) có đặc điểm tổ chức xã hội nổi bật là:
  • Loại: Trắc nghiệm
    A. Chỉ huy theo từng gia đình riêng lẻ
    B. Có cùng dòng máu, làm chung và hưởng chung ✅
    C. Có vua và nhà nước
    D. Có phân hoá giàu nghèo rõ rệt
  • Đáp án đúng: B
Câu 4. (Đúng/Sai) Người tối cổ sống chỉ đơn độc, không có tổ chức.
  • Loại: True/False
  • Đúng/Sai: Sai ✅

PHẦN 2 – Đời sống vật chất, tinh thần (Hoạt động 2) [8 câu]​

Câu 5. Loại công cụ nào thường gắn với kĩ thuật mài đá của người ở giai đoạn công xã thị tộc?
  • Loại: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (hoặc đơn nếu bạn muốn)
    A. Rìu, bôn, chày, cuốc đá ✅
    B. Vũ khí có tầm bắn xa bằng tên và lao (các loại mũi) ✅ (cho phép chọn)
    C. Vũ khí súng kim loại
    D. Thuyền buồm hiện đại
  • Gợi ý chấm:
    • Chọn A đúng (2 điểm)
    • Chọn B đúng (1 điểm)
Câu 6. (Điền từ) Trong quá trình lao động, người nguyên thủy ngày càng chế tạo công cụtìm kiếm thức ăn, góp phần làm con người tiến bộ hơn.
  • Loại: Short answer
  • Gợi ý chấm thủ công (không chấm tự động): kỳ vọng HS nói được “lao động/chế tạo công cụ/tạo lửa” hoặc nêu tác động tiến bộ.
Câu 7. (Đúng/Sai) Người tinh khôn đã biết trồng trọt và chăn nuôi.
  • Loại: True/False
  • Đáp án đúng: Đúng ✅
Câu 8. (Trắc nghiệm) Đâu là biểu hiện đời sống tinh thần của người nguyên thủy?
  • Loại: Trắc nghiệm
    A. Vẽ tranh trên vách đá ✅
    B. Đóng tàu vũ trụ
    C. Làm máy tính
    D. Xây cầu bê tông
  • Đáp án đúng: A
Câu 9. (Đa lựa chọn – chọn tất cả đúng) Những dấu tích nào cho thấy người nguyên thủy có đời sống tinh thần/tâm linh?
  • Loại: Checkbox
    A. Đồ trang sức (chuỗi hạt, vòng tay) ✅
    B. Tục chôn người chết (có chôn theo công cụ/đồ trang sức) ✅
    C. Chỉ ăn uống
    D. Chỉ săn bắt
  • Đáp án đúng: A,B
Câu 10. (Ghép đúng ý) Người nguyên thủy trên đất Việt Nam làm đồ gốm và trang trí bằng:
  • Loại: Trắc nghiệm
    A. Hoa văn đơn giản, không trang trí
    B. Hoa văn phong phú, mang tính nghệ thuật ✅
    C. Không làm đồ gốm
  • Đáp án đúng: B
Câu 11. (Đúng/Sai) Các di chỉ thời đồ đá mới ở Việt Nam cho thấy con người đã định cư/đi lại trong một phạm vi nhất định và có sinh hoạt vật chất phong phú.
  • Loại: True/False
  • Đáp án đúng: Đúng ✅ (theo lược đồ + thông tin di chỉ)
Câu 12. (Trắc nghiệm ngắn) Kĩ thuật chế tác công cụ Bắc Sơn tiến bộ hơn Núi Đọ chủ yếu vì:
  • Loại: Trắc nghiệm
    A. Bắc Sơn biết chế tạo vũ khí hiện đại
    B. Bắc Sơn biết mài đá làm lưỡi sắc hơn so với ghè đẽo ✅
    C. Núi Đọ biết mài đá tốt hơn
  • Đáp án đúng: B

PHẦN 3 – Vai trò của lao động & tổng hợp (Hoạt động 3) [3 câu]​

Câu 13. (Trắc nghiệm) Lao động có vai trò như thế nào trong sự phát triển người nguyên thủy?
  • Loại: Trắc nghiệm
    A. Không ảnh hưởng gì
    B. Giúp cải tiến công cụ, tăng hiệu quả kiếm sống và làm con người tiến bộ ✅
    C. Chỉ làm thay đổi quần áo
  • Đáp án đúng: B
Câu 14. (Trả lời ngắn) Nêu 2 điểm tiến bộ của người tinh khôn so với người tối cổ (có dẫn chứng từ bài).
  • Loại: Paragraph (tự luận)
  • Chấm: theo rubric (dưới đây)
Câu 15. (Trắc nghiệm 1 lựa chọn) Ghép đúng tổ chức xã hội:
  • Loại: Trắc nghiệm
    A. Bầy người nguyên thủy: công xã, cùng huyết thống, làm chung hưởng chung
    B. Công xã thị tộc: cùng dòng máu, làm chung và hưởng chung ✅
    C. Cả hai đều có vua và nhà nước
  • Đáp án đúng: B

Gợi ý chấm điểm tự động​

  • Câu 1,2,3,4,5,7,8,9,10,11,12,13,15 chấm tự động theo đáp án.
  • Các câu cần chấm thủ công: Câu 6, 14 (và có thể Câu 10 nếu bạn muốn).

B. QUIZIZZ – Bộ câu hỏi (10 câu) cho Khởi động & Luyện tập​

Thiết lập chung​

  • Chế độ: Practice (không tính điểm lớp nếu bạn muốn)
  • Xáo trộn thứ tự: Bật
  • Thời gian mỗi câu: 15–25 giây
  • Loại câu: trắc nghiệm/đúng sai/trả lời ngắn (Quizizz tùy phiên bản)

Bộ câu hỏi Quizizz (10 câu)​

Câu 1. Xã hội nguyên thủy trong bài có mấy giai đoạn chính?
A. 1
B. 2 ✅
C. 3
D. 4
Câu 2. Bầy người nguyên thủy sống chủ yếu bằng gì?
A. Trồng trọt và chăn nuôi
B. Săn bắt và hái lượm ✅
C. Buôn bán
D. Làm nghề thủ công hiện đại
Câu 3. Công xã thị tộc có đặc điểm nổi bật là:
A. Có vua và nhà nước
B. Có cùng dòng máu, làm chung và hưởng chung ✅
C. Phân hóa giàu nghèo rõ rệt
D. Không có tổ chức
Câu 4. (Đúng/Sai) Người tối cổ sống đơn độc, không có tổ chức.
A. Đúng
B. Sai ✅
Câu 5. Người tinh khôn đã biết:
A. Trồng trọt và chăn nuôi ✅
B. Xây nhà cao tầng
C. Làm máy tính
D. Dùng điện năng
Câu 6. Biểu hiện đời sống tinh thần của người nguyên thủy là:
A. Vẽ tranh trên vách đá ✅
B. Chế tạo tên lửa
C. Lập công ty
D. Viết sách báo hiện đại
Câu 7. (Chọn tất cả đúng) Dấu tích cho thấy đời sống tâm linh/tinh thần gồm:
A. Tục chôn người chết kèm đồ trang sức ✅
B. Đồ trang sức và chuỗi hạt ✅
C. Nghề lái xe
D. Xây cầu bê tông
Câu 8. Kĩ thuật chế tác công cụ Bắc Sơn tiến bộ hơn Núi Đọ chủ yếu nhờ:
A. Dùng kim loại
B. Mài đá làm lưỡi sắc hơn so với ghè đẽo ✅
C. Dùng súng
D. Không phải công cụ đá
Câu 9. Vai trò của lao động đối với sự phát triển người nguyên thủy là:
A. Không ảnh hưởng
B. Giúp cải tiến công cụ, tăng hiệu quả kiếm sống, con người tiến bộ hơn ✅
C. Chỉ thay đổi nơi ở
Câu 10. Nêu đúng phát biểu:
A. Công xã thị tộc chỉ có quan hệ họ hàng nhưng không làm chung
B. Công xã thị tộc là tổ chức có cùng huyết thống, làm chung và hưởng chung ✅
C. Bầy người nguyên thủy có nhà nước

C. RUBRIC CHẤM ĐIỂM CHI TIẾT (tự luận + sản phẩm số)​

1) Rubric chấm bài tự luận trên Google Form (Câu 14)​

Tiêu chí 1: Độ đúng kiến thức (0–4đ)
  • 4đ: Nêu đúng 2 điểm tiến bộ, có ý chính đúng nội dung bài
  • 3đ: Nêu đúng 2 ý nhưng 1 ý diễn đạt chưa chuẩn/thiếu chi tiết
  • 2đ: Nêu đúng 1 ý rõ ràng + 1 ý còn chung chung
  • 1đ: Nêu sai hoặc thiếu nhiều, không bám nội dung bài
  • 0đ: Không trả lời/không liên quan
Tiêu chí 2: Có dẫn chứng từ bài (0–3đ)
  • 3đ: Có 1–2 dẫn chứng cụ thể (tranh vách đá, mài đá, trồng trọt, đồ gốm, chôn người chết…)
  • 2đ: Có dẫn chứng nhưng còn ít/không thật sự gắn chặt với ý
  • 1đ: Có nêu nhưng chung chung, khó kiểm chứng
  • 0đ: Không có dẫn chứng
Tiêu chí 3: Lập luận/giải thích ngắn (0–2đ)
  • 2đ: Giải thích được vì sao tiến bộ (gắn với lao động, tổ chức, đời sống…)
  • 1đ: Có giải thích rất ngắn hoặc chưa rõ
  • 0đ: Không giải thích
Tiêu chí 4: Trình bày (0–1đ)
  • 1đ: Mạch lạc, dễ hiểu, đúng chính tả cơ bản
  • 0đ: Trình bày rối
➡️ Tổng: 10 điểm (quy đổi theo thang điểm trường nếu cần)

2) Rubric chấm sản phẩm số (Infographic/sơ đồ “Một ngày của người nguyên thủy”) – dùng cho Hoạt động 4​

Thang 10 điểm hoặc Đạt/Khá/Tốt.
Tiêu chí 1: Nội dung lịch sử đúng và đủ (0–4đ)
  • 4đ: Đủ yêu cầu tối thiểu (3 hoạt động vật chất + 1 hoạt động tinh thần + giải thích lao động) và đúng kiến thức bài
  • 3đ: Đủ ý nhưng thiếu 1 phần nhỏ hoặc có 1 chi tiết chưa thật chính xác
  • 2đ: Thiếu 2 phần/ý, hoặc kiến thức đúng nhưng mờ nhạt
  • 1đ: Nội dung sai nhiều/không bám bài
  • 0đ: Không có sản phẩm hoặc không làm
Tiêu chí 2: Phân loại rõ vật chất – tinh thần – tổ chức/cộng đồng (0–2đ)
  • 2đ: Tách bạch rõ, có ký hiệu/nhãn/nhóm nội dung hợp lí
  • 1đ: Có phân biệt nhưng chưa rõ ràng
  • 0đ: Không phân biệt
Tiêu chí 3: Logic trình bày & tính sáng tạo (0–2đ)
  • 2đ: Logic thời gian “một ngày”, bố cục hợp lí, có sáng tạo (biểu tượng/màu sắc hợp lý)
  • 1đ: Logic chưa rõ hoặc sáng tạo ít
  • 0đ: Rời rạc, khó theo dõi
Tiêu chí 4: Nguồn tham khảo & bản quyền (0–2đ)
  • 2đ: Có mục “Nguồn tham khảo”, ghi rõ nguồn hình/text (ít nhất SGK và 1 nguồn nếu có hình ngoài)
  • 1đ: Có ghi nguồn nhưng thiếu/không đầy đủ
  • 0đ: Không ghi nguồn hoặc dùng hình không rõ ràng
Ghi chú giáo viên (tùy chọn):
  • Nếu HS dùng hình tự chụp/nguồn giáo viên cung cấp trong lớp thì vẫn nhắc ghi “nguồn: tư liệu GV/SGK”.

D. Rubric chấm bài làm nhóm trên Padlet/Canva (sơ đồ so sánh) – dùng nhanh​

Thang Đạt/Chưa đạt + nhận xét (phù hợp tiết 45’).
1) Đúng kiến thức (40%)
  • Đạt: đủ 3 tiêu chí (vật chất – tổ chức – tinh thần) cho cả 2 giai đoạn
  • Chưa đạt: thiếu 1–2 tiêu chí hoặc sai trọng tâm
2) Bố cục rõ ràng (30%)
  • Đạt: dễ đọc, có nhãn/tiêu đề
  • Chưa đạt: khó theo dõi
3) Bằng chứng/hình ảnh/ý từ bài (30%)
  • Đạt: có ghi “từ SGK/Bài 5” hoặc trích dẫn ngắn
  • Chưa đạt: không có căn cứ
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top