Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 22,191
Kế hoạch bài dạy Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu được khái niệm tỉ lệ bản đồ, phân biệt các dạng tỉ lệ bản đồ, biết sử dụng tỉ lệ để tính khoảng cách thực tế giữa các địa điểm và vận dụng kỹ năng này trong học tập cũng như trong đời sống hằng ngày.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ -Địa lí 6
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Biết được tỉ lệ bản đồ là gì; nhận biết được 2 dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ số và tỉ lệ thước.
- Nêu được ý nghĩa tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài trên bản đồ so với thực tế.
- Biết cách tính khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm khi biết khoảng cách đo được trên bản đồ và tỉ lệ bản đồ (dùng tỉ lệ số hoặc tỉ lệ thước).
2. Về năng lực
Năng lực chung- Tự chủ và tự học: chuẩn bị dụng cụ đo, chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm, thống nhất cách đo/ghi số liệu và trình bày kết quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn cách tính phù hợp (tỉ lệ số hay tỉ lệ thước), kiểm tra kết quả hợp lí.
- Sử dụng bản đồ: nhận biết tỉ lệ bản đồ trên bản đồ; đọc đúng ý nghĩa tỉ lệ.
- Tính toán địa lí: thực hiện phép tính để suy ra khoảng cách thực tế từ khoảng cách trên bản đồ theo tỉ lệ.
- Vận dụng kiến thức: giải quyết bài toán gắn với tình huống thực tế đơn giản (đo – đổi đơn vị – tính khoảng cách).
- 1.3.NC1a: Học sinh thao tác được công việc số (nhập số liệu, lưu file/nhóm dữ liệu bài làm) để phục vụ tính toán và nộp sản phẩm học tập.
- 2.2.NC1c: Học sinh áp dụng được phương pháp tham chiếu/ghi chú nguồn khi sử dụng hình ảnh/bản đồ từ tài liệu số hoặc ảnh chụp.
- 2.4.NC1a: Học sinh hợp tác được bằng công nghệ số (nhập/đóng góp kết quả trên cùng 1 không gian học tập như Google Form/Padlet theo nhóm).
- 4.1.NC1a (mức phù hợp): Học sinh áp dụng được biện pháp an toàn cơ bản khi sử dụng thiết bị số (không chia sẻ thông tin cá nhân; lưu trữ đúng chỗ).
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: tập trung đo đạc chính xác, làm đầy đủ bước tính toán.
- Trung thực: ghi đúng số đo trên bản đồ; không “ước lượng” thay cho đo.
- Trách nhiệm: hợp tác nhóm hiệu quả, giữ gìn thiết bị (thước đo/đồ dùng số), nộp sản phẩm đúng thời hạn.
- Nhân ái: lắng nghe, tôn trọng ý kiến bạn trong nhóm và khi trình bày kết quả.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Bản đồ treo tường/phiếu bản đồ có tỉ lệ số và/hoặc tỉ lệ thước (phục vụ đo khoảng cách).
- Thước đo khoảng cách/thước kẻ, bút chì, giấy nháp (nếu đo thủ công trên bản đồ).
- Máy chiếu/TV (giáo viên trình chiếu hình minh họa bài 3).
- Thiết bị số:
- Điện thoại/máy tính của giáo viên hoặc học sinh (theo điều kiện lớp) để ghi nhận sản phẩm số.
- Phần mềm/ứng dụng: Google Form hoặc Padlet để nhóm nộp kết quả; Google Sheets (nếu có) để tổng hợp số liệu.
- Học liệu số:
- Ảnh/chụp hình bản đồ trong SGK hoặc bản đồ số (nếu dùng).
- Phiếu học tập số (1 trang) dưới dạng form: nhập tỉ lệ, số đo AB trên bản đồ, chọn dạng tỉ lệ, tự động tính gợi ý.
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập –
a) Mục tiêu- HS xác định được 2 nhiệm vụ trọng tâm của bài:
- Nhận biết tỉ lệ bản đồ và ý nghĩa.
- Biết cách tính khoảng cách thực tế từ khoảng cách đo trên bản đồ theo tỉ lệ.
- HS xem tình huống mở bài (Hải Phòng – Hà Nội) và quan sát bản đồ/phiếu có tỉ lệ.
- HS trả lời nhanh 2 câu hỏi:
- “Tỉ lệ bản đồ cho biết điều gì?”
- “Nếu đo được 1,5 cm trên bản đồ có tỉ lệ 1:6 000 000 thì ngoài thực tế bao nhiêu km?”
- Công cụ số dùng trong hoạt động:
- HS làm nhanh câu trả lời vào Google Form/Kahoot (nếu có) hoặc trả lời trên Padlet nhóm.
- 1 câu trả lời nhanh (dạng nhập trên form/ghi trên padlet) gồm:
- Tỉ lệ là gì (1–2 ý)
- Kết quả tính khoảng cách (kèm đơn vị) hoặc bước đổi đơn vị (nêu rõ).
- Giáo viên:
- Chuyển giao nhiệm vụ qua form/padlet; hướng dẫn cách nhập.
- Theo dõi các nhóm, chốt nhóm có đáp án đúng/sai để dẫn vào hoạt động 2.
- HS:
- Làm việc cá nhân 3–4 phút → thảo luận nhóm 3 phút → hoàn thiện đáp án 2 phút trên công cụ số.
Mã năng lực số tích hợpGợi ý kiểm tra nhanh: Nếu HS tính sai do nhầm đơn vị (cm/km), GV dùng đáp án để dẫn tới “nguyên tắc tính: bám tỉ lệ số hoặc tỉ lệ thước”.
- 1.3.NC1a: nhập dữ liệu câu trả lời vào form/padlet.
- 2.4.NC1a: thảo luận và đăng kết quả nhóm.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới –
a) Mục tiêu- HS phân biệt được tỉ lệ số và tỉ lệ thước.
- HS nêu được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
- HS thực hiện được quy trình tính:
đo AB trên bản đồ → dùng tỉ lệ số hoặc thước tỉ lệ → suy ra khoảng cách thực tế.
- Tổ chức cho HS học theo trạm/nhóm:
- Trạm 1 (tỉ lệ số): HS đọc phiếu/bản đồ có ghi 1 : 6 000 000, hoàn thành:
- “1 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế?”
- Trạm 2 (tỉ lệ thước): HS quan sát thước tỉ lệ “1 cm – 100 m”, hoàn thành:
- “Nếu AB đo trên bản đồ là bao nhiêu đoạn thước thì suy ra bao nhiêu mét?”
- Trạm 3 (tính khoảng cách): HS tính nhanh 1 bài ví dụ tương tự SGK:
- Tỉ lệ 1 : 6 000 000, AB lần lượt 1,5 cm và 5 cm → tính km thực tế.
- Trạm 1 (tỉ lệ số): HS đọc phiếu/bản đồ có ghi 1 : 6 000 000, hoàn thành:
- Công cụ số dùng trong hoạt động:
- Mỗi nhóm điền kết quả từng trạm vào phiếu học tập số (Google Form/Word online).
- Có thể dùng QR để mở phiếu trạm.
- Bảng/phiếu nhóm gồm:
- Dòng 1: Phân biệt dạng tỉ lệ (tỉ lệ số hay thước)
- Dòng 2: Quy đổi đơn vị theo tỉ lệ
- Dòng 3: Kết quả tính khoảng cách thực tế (kèm đơn vị)
- Giáo viên:
- Phân nhóm 4–6 HS.
- Phát phiếu trạm (bản giấy hoặc mã QR).
- Hướng dẫn cách đổi đơn vị (nhấn mạnh: dùng đúng quy đổi theo tỉ lệ).
- Nhận xét nhanh 2 nhóm tiêu biểu, chỉ ra lỗi thường gặp.
- HS:
- Làm việc theo trạm; điền phiếu số; chụp minh chứng số liệu đo (nếu bản đồ có cho phép đo).
- 2.2.NC1c: khi dùng ảnh/chụp từ SGK/nguồn số, HS ghi “Nguồn: SGK Lịch sử và Địa lí 6, Bài 3” (tham chiếu đơn giản).
- 1.3.NC1a: nhập và lưu kết quả phiếu số theo nhóm.
- (Nếu nhóm có chia vai rõ ràng) 2.4.NC1a: một bạn nhập số, một bạn kiểm tra tính, một bạn tổng hợp.
Hoạt động 3: Luyện tập –
a) Mục tiêu- Củng cố kiến thức: nhận dạng tỉ lệ, cách tính khoảng cách thực tế.
- Rèn kỹ năng tính đúng, trình bày rõ bước làm.
- Bài 1 (tỉ lệ số, tính khoảng cách)
Tỉ lệ 1 : 6 000 000; AB = 2 cm. Tính khoảng cách thực tế AB (km). - Bài 2 (tỉ lệ số đảo ngược, tính độ dài bản đồ)
Khoảng cách thực tế 25 km; tỉ lệ 1 : 500 000. Trên bản đồ dài bao nhiêu cm? - Bài 3 (thực hành dựa tỉ lệ thước)
Phiếu có thước tỉ lệ: “1 cm ứng 100 m”. Đo trên hình AB = 3,2 cm → tính chiều dài thực tế (m).
- HS nộp đáp án vào Google Form của lớp (mỗi câu 1 ô nhập), hoặc mỗi nhóm gửi 1 bài trên Padlet.
- 1 phiếu đáp án/1 bài đăng nhóm gồm:
- Kết quả cuối cùng từng bài
- Ghi ngắn gọn phép đổi đơn vị/bước tính
- Giáo viên:
- Giao phiếu luyện tập số, quy định thời gian.
- Quan sát các nhóm; hỗ trợ khi HS nhầm đơn vị hoặc nhầm phép nhân/chia.
- Công bố tiêu chí chấm nhanh (đúng kết quả + ghi bước đổi đơn vị).
- HS:
- Làm cá nhân 5 phút → thảo luận nhóm 6 phút → chốt và nộp 4 phút.
- 1.3.NC1a: nhập đáp án vào form/phiếu số.
- 2.4.NC1a: hợp tác nhập liệu theo vai.
Hoạt động 4: Vận dụng –
a) Mục tiêu- Phát triển năng lực vận dụng: HS biết đề xuất tình huống thực tế và giải quyết bằng tỉ lệ bản đồ.
- Rèn năng lực sử dụng công cụ số để ghi nhận/trao đổi sản phẩm học tập.
- HS chọn 1 tình huống:
- Dùng bản đồ trong SGK hoặc bản đồ số in ra: chọn 2 địa điểm gần nơi em sống/trường học.
- Dựng bài toán: “Nếu đi từ A đến B có khoảng cách trên bản đồ là … cm (hoặc … đoạn thước) thì thực tế khoảng bao nhiêu km?”
- HS phải làm:
- Đo khoảng cách AB trên bản đồ (thủ công bằng thước).
- Lấy tỉ lệ bản đồ (tỉ lệ số hoặc thước).
- Tính khoảng cách thực tế.
- Chụp/ghi lại ảnh minh chứng tỉ lệ và số đo.
- Nộp bằng công cụ số (bắt buộc):
- File/biểu mẫu (Word/PDF ảnh) hoặc bài đăng Padlet theo mẫu.
- Bài vận dụng (dạng số) gồm:
- Ảnh bản đồ có tỉ lệ
- Số đo AB trên bản đồ
- Phép tính đổi theo tỉ lệ
- Kết quả khoảng cách thực tế (km/m)
- 1 dòng “Nguồn bản đồ” (tham chiếu đơn giản)
- Giáo viên:
- Phát mẫu nộp (1 trang).
- Dặn thời hạn nộp (ví dụ: trước tiết học sau 1 ngày).
- Đưa tiêu chí: đúng tỉ lệ – đúng phép đổi – kết quả hợp lí – có nguồn.
- HS:
- Thực hiện ngoài lớp, nộp sản phẩm số để chia sẻ và nhận xét ở buổi sau.
- 2.2.NC1c: ghi chú nguồn bản đồ/ảnh.
- 2.4.NC1a: nếu làm nhóm, hợp tác cùng tạo sản phẩm số.
- 4.2.NC1a (mức phù hợp): không đăng thông tin cá nhân khi nộp ảnh/đường link (chỉ ghi dữ liệu học tập).
Gợi ý kiểm tra – đánh giá trong tiết (tích hợp thường xuyên)
- Trong Hoạt động 1 và 3: chấm nhanh đúng kết quả + có bước đổi đơn vị.
- Trong Hoạt động 2: nhận xét quá trình làm trạm (đọc đúng tỉ lệ, chọn đúng quy trình tính).
- Đối với sản phẩm số: nhận xét theo tiêu chí nhỏ (đủ thành phần, trình bày rõ, có nguồn tham chiếu).