Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số - Bài 2: Bản đồ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến. Phương hướng trên bản đồ -Địa lí 6

Kế hoạch bài dạy Bài 2: Bản đồ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến. Phương hướng trên bản đồ (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu được khái niệm bản đồ, vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống; nhận biết một số lưới kinh, vĩ tuyến trên bản đồ; xác định phương hướng trên bản đồ và biết vận dụng các kỹ năng này để định hướng, xác định vị trí các địa điểm trong thực tiễn.

Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số - Bài 2: Bản đồ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến. Phương hướng trên bản đồ -Địa lí 6​


I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

  • Nêu được khái niệm bản đồ.
  • Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới (phân biệt nét cơ bản qua các phép chiếu hình nón, hình trụ).
  • Xác định được phương hướng trên bản đồdựa vào:
    • kinh tuyến, vĩ tuyến; hoặc
    • mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ không có lưới.

2. Về năng lực​

a) Năng lực chung​

  • Tự chủ và tự học: chủ động đọc SGK, hoàn thành nhiệm vụ theo phân công.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thảo luận để thống nhất đáp án; phân công vai trò khi làm việc nhóm.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất cách xác định hướng đi trên bản đồ từ dữ kiện cho trước.

b) Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí​

  • Tư duy theo không gian: sử dụng bản đồ để xác định phương hướng từ địa điểm này đến địa điểm khác.
  • Sử dụng bản đồ: nhận biết lưới kinh - vĩ tuyến và quy ước hướng trên bản đồ.

c) Năng lực số (gắn nhiệm vụ số trong tiết học)​

  • 1.1.1.Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số – (ưu tiên CB1/CB2/TC1):HS tìm và truy cập nhanh bản đồ/ hình minh họa số được GV cung cấp qua mã QR/đường link.
    • Mục tiêu biểu hiện: tìm được nội dung qua môi trường số theo hướng dẫn.
      → Mã năng lực gợi ý dùng trong bài: 1.1.Nêu rõ theo mức phù hợp: L4-L5(CB2) hoặc L6-L7(TC1) tùy cấu hình lớp (trong bài thiết kế theo mức CB2/TC1).
  • 2.1. Tương tác thông qua công nghệ số (phối hợp làm việc nhóm):HS tham gia thảo luận trên Padlet/Google Form theo quy trình.
    • → Mã năng lực gợi ý: 2.1.NC1 (nếu lớp khá) hoặc 2.1.TC1/TC2 (nếu trung bình).
  • 2.2. Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số: HS đăng kết quả vào công cụ số và ghi nguồn/đánh dấu tài liệu(đơn giản theo yêu cầu của GV).
    • → Mã năng lực gợi ý: 2.2.L6-L7(TC1) hoặc 2.2.L8-L9(TC2).
  • 5.2. Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ:HS lựa chọn công cụ số phù hợp để hoàn thành nhiệm vụ (ví dụ: dùng bản đồ số để xác định hướng, hoặc dùng công cụ vẽ mũi tên/ghi chú).
    • → Mã năng lực gợi ý: 5.2.L6-L7(TC1).
Gợi ý triển khai thực tế: Trong 45 phút, ưu tiên các mã 1.1, 2.1, 2.2, 5.2 (không dàn trải quá nhiều mã).

3. Về phẩm chất​

  • Tôn trọng tri thức khoa học: trình bày đúng khái niệm, đúng quy ước hướng trên bản đồ.
  • Trách nhiệm trong học tập: làm việc nhóm nghiêm túc, nộp sản phẩm số đúng thời hạn.
  • Trung thực học tập: không “chép đáp án”; ghi nhận kết quả dựa trên quan sát bản đồ/hình lưới.

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

  • SGK Địa lí 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống), hình 1, hình 2.
  • Bản đồ treo tường Việt Nam trong Đông Nam Á (hoặc bản đồ số) để suy luận hướng.
  • Quả Địa Cầu (để đối chiếu với bản đồ).
  • Thiết bị số:
    • Máy tính của GV + máy chiếu.
    • Điện thoại/tablet/PC học sinh (tối thiểu theo nhóm) hoặc phòng máy.
    • 1 công cụ số để thu sản phẩm: Padlet hoặc Google Form/Quizizz/Kahoot.
  • Học liệu số (do GV chuẩn bị trước):
    • Ảnh số/ file hình phóng to hình 1, hình 2.
    • Link/QR dẫn đến bản đồ số (hoặc hình bản đồ) phục vụ câu hỏi xác định hướng.
  • Phiếu học tập (bản in hoặc file PDF/Word).

III. Tiến trình dạy học (45 phút)​

Hoạt động 1 (7 phút):​

a) Mục tiêu​

  • Nhận ra vấn đề: quả Địa Cầu và bản đồ giống/khác nhau ở điểm nào; từ đó dẫn vào khái niệm bản đồ.
  • HS xác định nhiệm vụ học tập chính của bài: khái niệm bản đồ, lưới kinh - vĩ tuyến, phương hướng trên bản đồ.

b) Nội dung (nhiệm vụ học sinh)​

  • Quan sát tình huống mở đầu (trong SGK): “Quả Địa Cầu không phải là bản đồ. Đây là bản đồ đấy.”
  • HS làm nhanh trên công cụ số(ví dụ Google Form):
    1. Chọn đáp án đúng/sai: “Quả Địa Cầu là bản đồ” (đúng/sai).
    2. Gõ 1–2 ý giải thích ngắn: bản đồ khác quả Địa Cầu ở điểm nào.

c) Sản phẩm​

  • Câu trả lời trên Google Form/Padlet của nhóm (hoặc cá nhân).
  • 1–2 ý giải thích ngắn, có thể kèm hình minh họa nếu muốn (tùy nhóm).

d) Tổ chức thực hiện​

  • GV chuyển giao nhiệm vụ bằng file/slide kèm QR đến form số.
  • GV quan sát nhanh sản phẩm, chọn 2–3 bài đúng/sai để dẫn dắt vào kiến thức.
  • GV tổng hợp và chốt: bản đồ là hình vẽ thu nhỏ thể hiện bề mặt Trái Đất theo cơ sở toán học và có hệ thống kí hiệu.
Năng lực số tích hợp
  • HS truy cập nội dung số qua QR/link và điền đáp án.
    → Mã tham chiếu: 1.1.L4-L5(CB2) hoặc 1.1.L6-L7(TC1); 2.1.L4-L5(CB2).

Hoạt động 2 (18 phút):​

a) Mục tiêu​

  • HS nắm được khái niệm bản đồ.
  • HS nhận biết đặc điểm lưới kinh, vĩ tuyến theo hình 1 (nón/trụ).
  • HS nắm quy tắc xác định phương hướng trên bản đồ (hình 2 + kinh/vĩ tuyến hoặc mũi tên chỉ hướng bắc).

b) Nội dung (HS làm việc với SGK + học liệu số)​

Bước 1 – Khái niệm bản đồ (SGK mục 1)
  • Đọc mục 1 và hoàn thành phiếu:
    • “Bản đồ là…” (3 ý ngắn theo SGK: hình vẽ thu nhỏ, cơ sở toán học, đối tượng địa lí thể hiện bằng kí hiệu).
Bước 2 – Nhận biết lưới kinh, vĩ tuyến (SGK mục 2)
  • Quan sát hình 1 (phóng to/slide).
  • Hoàn thành bảng so sánh nhanh 2 phép chiếu:
    • Lưới kinh tuyến có dạng gì?
    • Lưới vĩ tuyến có dạng gì?
  • Trả lời trên Padlet tường nhóm hoặc form số (mỗi nhóm 1 ô/1 phiếu).
Bước 3 – Phương hướng trên bản đồ (SGK mục 3)
  • Quan sát hình 2 và đọc quy ước hướng chính.
  • Làm 1 mini-trắc nghiệm:
    • Trên bản đồ: đầu kinh tuyến chỉ hướng nào? đầu vĩ tuyến chỉ hướng nào?
    • Nếu bản đồ không có mạng kinh/vĩ tuyến: dùng gì để xác định hướng?

c) Sản phẩm​

  • 3 sản phẩm con (có thể gộp thành 1 trang):
    1. Định nghĩa bản đồ (viết ngắn).
    2. Bảng mô tả lưới kinh/vĩ tuyến ở 2 hình.
    3. Câu trả lời quy tắc phương hướng.

d) Tổ chức thực hiện​

  • GV chia lớp thành 4–6 nhóm, phát nhiệm vụ theo “trạm” (mỗi nhóm làm 1 phần trước rồi xoay vòng hoặc làm đủ 3 phần theo thời gian).
  • GV hướng dẫn cách ghi nhận xét vào form/padlet:
    • dùng gạch đầu dòng;
    • ưu tiên đúng khái niệm, đúng quy ước.
  • GV kiểm tra nhanh sản phẩm trong lúc HS làm; chốt kiến thức sau mỗi phần bằng slide.
Năng lực số tích hợp
  • Nhận biết lưới/định hướng dựa trên hình học liệu số.
  • Đăng kết quả nhóm vào Padlet/Google Form.
    → Mã tham chiếu: 2.2.L6-L7(TC1), 2.1.L6-L7(TC1/TC2), 1.1.L6-L7(TC1).

Hoạt động 3 (12 phút):​

a) Mục tiêu​

  • Vận dụng kiến thức để xác định hướng từ Hà Nội đến các địa điểm theo câu hỏi SGK.
  • Rèn kĩ năng “đọc bản đồ” và “xác định phương hướng”.

b) Nội dung (hệ thống bài tập giao cho HS)​

Bài tập 1 (trắc nghiệm ngắn trên form/quiz số)
Từ Hà Nội đến:
  • Băng Cốc: hướng gì?
  • Xin-ga-po: hướng gì?
  • Ma-ni-la: hướng gì?
Bài tập 2 (tự luận ngắn – ghi chú trên ảnh số)
  • GV cung cấp ảnh bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á dạng số (hoặc bản đồ treo chụp ảnh).
  • HS dùng công cụ ghi chú (Annotate/Draw trên slide hoặc công cụ ghi chú trong Padlet) để:
    • vẽ 1 mũi tên chỉ hướng (từ Hà Nội tới địa điểm được chọn),
    • ghi tên hướng chính.

c) Sản phẩm​

  • Đáp án Bài tập 1 trên Google Form/Kahoot/Quizizz.
  • 1 ảnh/ghi chú mô tả hướng của Bài tập 2 (đăng lên Padlet hoặc nộp file ảnh).

d) Tổ chức thực hiện​

  • GV giao nhiệm vụ theo nhóm: mỗi nhóm làm Bài tập 1, 1 nhóm đại diện làm Bài tập 2 (hoặc chia đôi để nhiều nhóm cùng làm).
  • GV theo dõi, gợi ý cách suy luận: dựa vào hệ thống hướng chính và vị trí tương đối trên bản đồ.
  • GV chọn 2–3 nhóm có đáp án đúng/tiêu biểu để trình bày ngắn và nhận xét.
Năng lực số tích hợp
  • HS tương tác trên nền tảng quiz + ghi chú trên ảnh số.
    → Mã tham chiếu: 2.1.L8-L9(TC2) hoặc 2.1.L6-L7(TC1); 5.2.L6-L7(TC1) (lựa chọn công cụ để ghi hướng).

Hoạt động 4 (8 phút):​

a) Mục tiêu​

  • Phát triển năng lực vận dụng: biết tìm thông tin/bản đồ phù hợp và giới thiệu vai trò.
  • Tạo thói quen học tập gắn với thực tiễn: sử dụng bản đồ trong đời sống.

b) Nội dung (giao ngoài giờ, có hướng dẫn)​

HS thực hiện ngoài lớp trong 3–5 ngày:
  • Mỗi HS/nhóm chọn 1 bản đồ (giấy hoặc số) và làm bài giới thiệu theo mẫu:
    1. Tên bản đồ (hoặc chủ đề bản đồ).
    2. Bản đồ có lưới kinh/vĩ tuyến không? (nếu không có, nêu cách định hướng).
    3. Nội dung thể hiện gì? (2 ý).
    4. Vai trò của bản đồ trong học tập/đời sống (1–2 ý).
    5. Đăng 1 ảnh chụp/screenshot bản đồ.

c) Sản phẩm​

  • File/đăng tải số(Word/PowerPoint/Padlet post) gồm:
    • 1 đoạn mô tả (khoảng 150–200 chữ)
    • kèm hình bản đồ minh họa
    • ghi nguồn đơn giản: “SGK/Website/trang mạng xã hội… (tên nguồn)” theo hướng dẫn GV.

d) Tổ chức thực hiện​

  • GV cung cấp mẫu và hướng dẫn cách chèn hình + ghi nguồn trên Padlet/Word.
  • HS nộp sản phẩm theo thời gian thống nhất (ví dụ: trước tiết sau 1 ngày).
  • Tiết học tiếp theo, GV chọn 3–5 sản phẩm để trình bày và nhận xét theo tiêu chí.
Năng lực số tích hợp
  • Tìm/uy quyền nội dung theo hướng dẫn; đăng tải sản phẩm số.
    → Mã tham chiếu: 1.1.L8-L9(TC2) (tìm kiếm có định hướng), 2.2.L8-L9(TC2) (chia sẻ kèm ghi nguồn), 3.1 (nếu có soạn nội dung số bằng công cụ) mức phù hợp.

Gợi ý kiểm tra – đánh giá trong tiết (theo tiến trình)​

  • Hoạt động 1: đánh giá nhanh qua câu trả lời trên form (đúng/sai + 1 ý giải thích).
  • Hoạt động 2: đánh giá sản phẩm nhóm (định nghĩa, bảng so sánh lưới, quy tắc hướng) bằng nhận xét theo tiêu chí: đúng khái niệm – đúng quy ước – diễn đạt rõ.
  • Hoạt động 3: chấm điểm/nhận xét theo kết quả quiz + ảnh ghi chú hướng (ưu tiên đúng hướng và có cơ sở từ quy ước).
  • Hoạt động 4: đánh giá sản phẩm số nộp sau tiết bằng rubric: nội dung đủ ý, có hình minh họa, ghi nguồn, trình bày rõ ràng.
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top