Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 24,189
Kế hoạch bài dạy Bài 18: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích và nhận xét biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa; xác định đặc điểm khí hậu của một địa điểm thông qua số liệu khí tượng; biết so sánh các biểu đồ để nhận xét sự khác nhau về chế độ nhiệt và lượng mưa giữa các khu vực. Đây là bài thực hành quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về thời tiết, khí hậu và phát triển tư duy phân tích địa lí.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 18. Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa- Địa Lý 6
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Biết cách đọc các đại lượng trên biểu đồ nhiệt độ (nhiệt độ trung bình tháng/năm, xu hướng tăng–giảm theo mùa).
- Biết cách đọc các đại lượng trên biểu đồ lượng mưa (lượng mưa theo tháng; mùa mưa – mùa khô; tháng mưa nhiều/ít).
- Biết rút ra đặc điểm khí hậu cơ bản của một địa điểm từ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
- Biết thực hiện so sánh đặc điểm chế độ nhiệt và lượng mưa giữa 2 biểu đồ.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ & tự học: Học sinh tự đọc biểu đồ, tự hoàn thành phiếu học tập cá nhân/nhóm theo tiến trình.
- Giao tiếp & hợp tác: Thảo luận nhóm để thống nhất nhận xét và phân công nhiệm vụ trình bày.
- Giải quyết vấn đề & sáng tạo: Đưa ra kết luận dựa trên số liệu biểu đồ; đề xuất cách trình bày nhận xét rõ ràng.
b) Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối quan hệ giữa nhiệt độ – lượng mưa theo mùa.
- Năng lực sử dụng công cụ địa lí: Biết sử dụng biểu đồ (đọc, khai thác thông tin, suy luận).
- Năng lực vận dụng kiến thức địa lí: Rút ra đặc điểm khí hậu và so sánh giữa các nơi.
c) Mục tiêu Năng lực số (chọn mã theo khối 6 → ưu tiên theo TC1/TC2 hoặc CB2/TC1)
Trong bài này, học sinh chủ yếu dùng công cụ số để nhập/ghi nhận xét, chia sẻ sản phẩm, phản hồi chéo:- 2.2.NC1a: Học sinh chia sẻ được dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp.
- 1.3.TC1a: Học sinh sắp xếp được dữ liệu, nội dung để dễ dàng lưu trữ và truy xuất.
- 2.5.CB2b: Học sinh thảo luận và áp dụng được chuẩn mực ứng xử khi tương tác trên môi trường số (khi bình luận/nhận xét chéo bài).
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Hoàn thành phiếu học tập/ sản phẩm nhận xét đúng hạn, đủ ý.
- Trách nhiệm: Ghi nhận xét dựa trên số liệu; tôn trọng ý kiến bạn khi thảo luận và góp ý bài.
- Trung thực: Không “đoán” số liệu; nêu căn cứ từ biểu đồ.
- Nhân ái: Khi nhận xét sản phẩm bạn bè, dùng ngôn ngữ lịch sự, góp ý mang tính xây dựng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên
- Máy chiếu/TV; bộ biểu đồ nhiệt độ – lượng mưa (2 địa điểm) dạng hình ảnh rõ nét.
- Phiếu học tập (bản giấy hoặc Google Form/Word số).
- Thang tiêu chí nhận xét (rubric mini) in/hiển thị.
- Học sinh
- Vở ghi, bút; thước nếu cần.
- Điện thoại/máy tính có mạng (tùy điều kiện) hoặc dùng chung 1 máy tính bảng/PC lớp.
- Công cụ số bắt buộc (mỗi nhóm 1 công cụ):
- Google Forms hoặc Microsoft Forms: thu phiếu nhận xét.
- Padlet hoặc Jamboard (hoặc Miro): đăng bài nhận xét/so sánh để nhận phản hồi chéo.
- Google Docs/Word: soạn nhận xét ngắn gọn (tùy cấu hình lớp).
Nếu lớp không đủ thiết bị: vẫn thực hiện phần lõi bằng giấy; phần “số” thay bằng nộp ảnh chụp phiếu lên nhóm lớp (Zalo/Classroom).
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
Hoạt động 1.
a) Mục tiêu
- Học sinh xác định được rõ cần đọc gì – phân tích gì trên biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để rút ra đặc điểm khí hậu.
- Xác định cách làm để hoàn thành sản phẩm của tiết thực hành.
b) Nội dung
- GV chiếu 2 biểu đồ nhiệt độ – lượng mưa của 2 địa điểm (Địa điểm A và B).
- Giao nhiệm vụ:
- Chỉ ra xu hướng nhiệt độ theo mùa (tăng/giảm, tháng nóng nhất/lạnh nhất).
- Chỉ ra mùa mưa – mùa khô (tháng mưa nhiều/ít).
- Viết kết luận 4–6 câu về đặc điểm khí hậu từng nơi.
- So sánh A và B: khác nhau ở điểm nào rõ nhất.
c) Sản phẩm
- Nhóm tạo “phiếu kết quả khung”gồm các mục:
- Nhiệt độ: tháng cao nhất/thấp nhất + xu hướng
- Lượng mưa: tháng mưa nhiều/ít + mùa mưa/mùa khô
- Kết luận: nhận xét 4–6 câu
- So sánh A-B: 2 gạch đầu dòng
d) Tổ chức thực hiện (có tương tác công nghệ số)
- Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV phát phiếu nhiệm vụ (hoặc mở form).
- GV hướng dẫn nhanh cách nhập dữ liệu vào form: mỗi nhóm chỉ cần điền các ô gợi ý.
- Thực hiện nhiệm vụ (nhóm 4–6 HS):
- HS đọc biểu đồ trên máy chiếu (hoặc bản in).
- HS thảo luận và thống nhất câu trả lời.
- Giáo viên theo dõi/hỗ trợ:
- Chú ý lỗi phổ biến: đọc sai trục tung, nhầm tháng mưa nhiều/ít, kết luận không dựa số liệu.
- Báo cáo nhanh:
- Mỗi nhóm gửi “khung phiếu” lên Padlet/Form (1 thành viên đại diện).
Công cụ số sử dụng ngay từ đầu: Padlet/Jamboard để nhóm đăng khung kết quả → chuẩn bị cho phản hồi chéo ở Hoạt động 3.
- Mục tiêu NLS gắn hoạt động: 2.2.NC1a (chia sẻ nội dung số)
Hoạt động 2.
a) Mục tiêu
- HS nắm được “quy trình” phân tích biểu đồ: đọc dữ liệu → nhận xét xu hướng → suy ra đặc điểm khí hậu → so sánh.
- HS biết diễn đạt kết luận có căn cứ từ biểu đồ.
b) Nội dung
GV cùng HS thực hành trên 1 biểu đồ mẫu (Địa điểm A):- Xác định:
- Nhiệt độ trung bình theo tháng: tháng cao nhất/thấp nhất.
- Biên độ nhiệt: chênh lệch cao – thấp (nêu định tính: lớn/nhỏ).
- Lượng mưa theo tháng: mưa tập trung vào những tháng nào.
- Rút ra:
- Đặc điểm mùa: mùa nóng/lạnh, mùa mưa/mùa khô.
- Viết kết luận ngắn: “tại A … nên chế độ nhiệt/lượng mưa …”
c) Sản phẩm
- “Sơ đồ quy trình 5 bước” (dạng gạch đầu dòng) do HS ghi ra vở hoặc lưu vào tài liệu số nhóm.
- Nhận xét mẫu 6–8 dòng về Địa điểm A (làm theo cấu trúc GV đưa).
d) Tổ chức thực hiện (GV điều hành + HS làm việc)
- GV làm mẫu có câu hỏi dẫn dắt:
- “Tháng nào nhiệt độ cao nhất? Vì sao em biết?”
- “Lượng mưa cao tập trung vào các tháng nào? Nhận xét mùa mưa/mùa khô ra sao?”
- HS làm theo từng bước:
- Điền vào khung nhận xét mẫu trên giấy hoặc trong tài liệu số dùng chung.
- Kiểm tra nhanh:
- GV gọi 2 HS nêu lại quy trình; 1 HS đọc đáp án mẫu.
NLS gắn hoạt động: 1.3.TC1a (sắp xếp/ lưu trữ nội dung trong một nơi, ví dụ 1 file “Bai18_Nhom…”)
Hoạt động 3.
a) Mục tiêu
- Vận dụng quy trình ở Hoạt động 2 để phân tích Địa điểm A và B.
- Rèn kĩ năng lập luận dựa trên số liệu biểu đồ.
b) Nội dung (hệ thống nhiệm vụ cụ thể)
Mỗi nhóm hoàn thành:- Điền nhanh bảng dữ liệu (trích từ biểu đồ):
- Tmax, Tmin (ghi tháng tương ứng)
- Số tháng mưa nhiều nhất (hoặc tháng mưa nhiều)
- Tháng mưa ít nhất
- Viết nhận xét cho từng địa điểm (A và B):
- Nhiệt độ: xu hướng + tháng đặc trưng
- Lượng mưa: mùa mưa/mùa khô + tháng đặc trưng
- Viết phần so sánh A-B:
- Khác nhau về chế độ nhiệt
- Khác nhau về chế độ mưa
- Kết luận chung (1 câu)
- Mỗi nhóm đăng bài lên Padlet/Form dưới dạng:
- 2 ảnh: biểu đồ đã khoanh tháng đặc trưng (nếu làm được)
- 1 đoạn văn: kết luận A và B (tối đa 180–220 chữ)
c) Sản phẩm
- 01 bài đăng số trên Padlet hoặc form: “Nhận xét khí hậu địa điểm A-B”.
- Ít nhất 2 nhận xét chéo (comment) của nhóm khác theo tiêu chí.
d) Tổ chức thực hiện (hỗ trợ & đánh giá quá trình)
- Giao nhiệm vụ + tiêu chí đánh giá công khai (trước khi làm):
- Đúng dữ liệu (có tháng/số liệu)
- Nhận xét xu hướng đúng
- Kết luận có căn cứ, đủ ý
- So sánh nêu được “khác ở đâu”
- HS thực hiện:nhóm phân công:
- Nhóm 1 đọc nhiệt độ
- Nhóm 2 đọc lượng mưa
- Nhóm 3 viết kết luận & so sánh
- Nhóm 4 đăng bài số
- GV quan sát, hỗ trợ theo “gợi ý nhanh”:
- Nếu HS kết luận sai: yêu cầu quay lại xác định tháng có nhiệt độ/lượng mưa cực trị.
- Phản hồi chéo (trong 5 phút cuối):
- GV chọn 3 nhóm đại diện; các nhóm còn lại đọc và bình luận.
NLS gắn hoạt động:
- 2.2.NC1a (chia sẻ sản phẩm số)
- 2.5.CB2b (bình luận lịch sự, phù hợp khi tham gia phản hồi chéo)
Hoạt động 4.
a) Mục tiêu
- Phát triển năng lực vận dụng: từ biểu đồ → liên hệ môi trường sống.
- Hình thành ý thức khai thác thông tin khí hậu để hiểu đặc điểm nơi mình sống.
b) Nội dung (giao ngoài lớp)
Mỗi HS/nhóm chọn 1 trong 2 nhiệm vụ:- Nhiệm vụ 1 (cá nhân):
- Tìm (trên Internet hoặc từ nguồn lớp/địa phương) một nơi có khí hậu tương tự (mùa mưa/mùa khô rõ).
- Viết đoạn 8–10 câu giải thích “vì sao tương tự” dựa trên nhiệt độ và lượng mưa (nêu ít nhất 2 căn cứ).
- Nhiệm vụ 2 (nhóm): “Bản đồ khí hậu mini”
- Chọn 2 địa điểm ở Việt Nam (hoặc quê em và một nơi khác).
- Tạo file trình bày (Slide/Canva) gồm: 2 biểu đồ + bảng so sánh + kết luận.
- Nộp file/đường dẫn vào Google Classroom/Padlet trước buổi học sau.
c) Sản phẩm
- File số: Word/PDF/Slide hoặc ảnh chụp đáp án.
- Trình bày rõ: căn cứ từ dữ liệu/biểu đồ, kết luận có lập luận.
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ + nhắc hạn nộp: (ví dụ: trước tiết … của tuần sau).
- HS làm ngoài lớp: thu thập/biên tập thông tin và nộp sản phẩm số.
- GV nhận và phản hồi vào thời điểm phù hợp (đầu tiết sau hoặc sau khi chấm).
NLS gợi ý tiếp nối: 1.3.TC1a (lưu trữ có cấu trúc sản phẩm), 2.2.NC1a (nộp/ chia sẻ sản phẩm số).
Gợi ý kiểm tra, đánh giá trong tiết (ngắn gọn)
- Đánh giá thường xuyên (trong Hoạt động 3):dựa rubric 4 tiêu chí:
- Đúng dữ liệu tháng (tmax/tmin/mưa nhiều/ít)
- Nhận xét xu hướng nhiệt
- Nhận xét mùa mưa/mùa khô
- So sánh A–B rõ “khác ở đâu”
- Đánh giá sản phẩm số: nhận xét chéo + GV chốt đúng/sai.
- Thông báo tiêu chí trước khi HS nộp sản phẩm.