Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 24,189
Kế hoạch bài dạy Bài 23: Sự sống trên Trái Đất (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu khái niệm sinh quyển; nhận biết các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật trên Trái Đất; tìm hiểu mối quan hệ giữa sinh vật với các thành phần tự nhiên khác như đất, nước, khí hậu và địa hình; đồng thời nhận thức được vai trò quan trọng của đa dạng sinh học đối với sự phát triển bền vững và cuộc sống con người.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số-Bài 23. Sự sống trên Trái Đất- Địa Lý 6
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nêu được sự đa dạng của sinh vật ở đại dương: sinh vật thay đổi theo vĩ độ, độ sâu và các điều kiện như nhiệt độ, độ muối, áp suất, ánh sáng, nồng độ oxy.
- Nêu được sự đa dạng của sinh vật trên lục địa:
- Thực vật đa dạng theo đới khí hậu (rừng mưa nhiệt đới, rừng lá kim, đài nguyên…).
- Động vật đa dạng theo đới khí hậu, có loài thích nghi (ăn cỏ, chạy nhanh; ngủ đông/di cư; chịu nóng khô…).
- Xác định được nguyên nhân một số loài có nguy cơ tuyệt chủng và nêu biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
2. Về năng lực
Năng lực chung- Hình thành năng lực tự học: chủ động đọc thông tin SGK/học liệu số và ghi nhận kết quả.
- Hình thành năng lực giải quyết vấn đề và hợp tác: thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi, hoàn thành sản phẩm số.
- Hình thành năng lực giao tiếp: trình bày kết quả ngắn gọn, đúng trọng tâm.
- Khai thác và xử lí thông tin từ hình ảnh/nguồn học liệu trực quan (hình sinh vật đại dương, thảm thực vật và động vật theo đới).
- Nêu được mối quan hệ đơn giản: điều kiện tự nhiên – sinh vật (độ sâu, khí hậu → đa dạng sinh vật).
- 1.1.NC1a: Tìm kiếm dữ liệu/thông tin nội dung số đơn giản để hỗ trợ việc kể tên sinh vật theo đại dương/lục địa (tìm hình minh họa phù hợp).
- 1.2.NC1b: Đánh giá nhanh độ phù hợp/độ tin cậy của nguồn hình/thông tin trước khi đưa vào sản phẩm nhóm.
- 1.3.NC1a: Sắp xếp/lưu trữ sản phẩm số (ảnh – ghi chú – trích nguồn) theo cấu trúc thư mục/phiếu online.
- 2.1.NC1a: Tương tác/thảo luận nhóm bằng công nghệ số (chức năng bình luận/nhận xét trong công cụ nhóm).
- 3.1.NC1a: Tạo và chỉnh sửa nội dung số dạng infographic/bài trình chiếu đơn giản để thể hiện hiểu biết về “sự đa dạng sinh vật”.
(Trong giờ học này ưu tiên yêu cầu năng lực số mức phù hợp với lớp 6 theo mô tả CB2–TC1–NC1 ở bảng mã.)
3. Về phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống: có thái độ tích cực khi tìm hiểu đa dạng sinh vật.
- Có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học: đề xuất được ít nhất 1–2 biện pháp phù hợp và thể hiện trách nhiệm trong hành động (không săn bắt/khai thác quá mức, tham gia tuyên truyền…).
- Trách nhiệm khi sử dụng thông tin số: ghi nguồn hình ảnh, không “chép nguyên” không ghi chú.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- GV
- Máy chiếu/TV, máy tính.
- Phiếu học tập số (Google Form hoặc Microsoft Forms) + mã QR.
- Bộ hình ảnh trong SGK (Hình 1, 2, 3) phóng to.
- HS
- Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng (nếu trường có thiết bị) hoặc dùng chung 1–2 máy/nhóm.
- Tài khoản làm việc nhóm: Padlet hoặc Google Slides (tùy điều kiện).
- Công cụ số bắt buộc gắn nhiệm vụ
- Công cụ tạo sản phẩm số: Google Slides/Canva/PowerPoint online hoặc Padlet.
- Công cụ nộp nhanh đáp án: Google Form/Kahoot (ít nhất 5 câu hỏi nhanh kiểm tra).
- Kho học liệu/hình minh họa: sử dụng ảnh từ SGK/nguồn GV cung cấp; khi tìm thêm phải ghi nguồn.
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
Hoạt động 1: Mở đầu – “Sự sống đa dạng như thế nào?” (10 phút)
a) Mục tiêu- HS xác định được nhiệm vụ học tập: tìm hiểu và mô tả đa dạng sinh vật ở đại dương và lục địa theo điều kiện tự nhiên.
- HS nhận ra vấn đề: vì sao sinh vật đa dạng theo độ sâu/đới khí hậu?
- GV trình chiếu 2 ảnh nhanh (1 ảnh sinh vật dưới đại dương + 1 ảnh thảm thực vật theo đới).
- HS làm việc nhanh:
- Trả lời câu hỏi trên Google Form:
“Quan sát ảnh, em dự đoán sinh vật khác nhau do điều kiện nào?” (gợi ý: độ sâu/ánh sáng/nhiệt độ/lượng mưa) - Xếp nhanh theo 2 nhóm: “Đại dương” – “Lục địa”.
- Trả lời câu hỏi trên Google Form:
- 1 phiếu trả lời trên Google Form của cá nhân.
- Danh sách dự đoán của lớp (GV tổng hợp trên màn hình).
- GV giao nhiệm vụ qua mã QR.
- HS trả lời cá nhân 3–4 câu trong 3 phút.
- GV dùng 2–3 HS chia sẻ dự đoán; chốt dẫn vào bài.
- HS làm bài bằng điện thoại/PC; dữ liệu tự tổng hợp cho GV.
- 2.1.NC1a (tương tác trong nhóm/trao đổi nhanh).
- 1.1.NC1a (nếu HS cần tìm nhanh thuật ngữ gợi ý trên nguồn đã cho; ưu tiên không bắt HS tự tìm quá nhiều ở bước này).
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – “Đại dương và lục địa: vì sao đa dạng?” (15 phút)
a) Mục tiêu- HS nêu được nguyên nhân chính gây đa dạng sinh vật ở đại dương và lục địa.
- HS mô tả được ví dụ sinh vật theo từng vùng/đới.
- Nhóm 1: Mục 1 – Sự đa dạng dưới đại dương
HS đọc SGK mục 1 + quan sát Hình 1, nêu “các vùng theo độ sâu/vùng biển khơi” và ví dụ sinh vật. - Nhóm 2: Mục 2a – Thực vật trên lục địa
HS quan sát Hình 2, nêu thảm thực vật theo rừng mưa nhiệt đới, rừng lá kim, đài nguyên. - Nhóm 3: Mục 2b – Động vật trên lục địa
HS đọc thông tin mục 2b, nêu ví dụ động vật ở rừng mưa nhiệt đới, xa van/thảo nguyên, đới lạnh, sa mạc. - Nhóm 4: “Chốt kiến thức – Viết sơ đồ nguyên nhân”
Ghép mối quan hệ: điều kiện tự nhiên → sinh vật đa dạng.
- Mỗi nhóm tạo một thẻ nội dung số(trong Padlet hoặc 1 slide nhỏ):
- 3 dòng: “Nguyên nhân” + “Ví dụ đại diện” + “Kết luận”.
- Đính kèm ảnh minh họa lấy từ SGK (không cần tìm web).
- GV phát phiếu hướng dẫn quan sát (đặc biệt cách quan sát theo “chiều sâu/chiều ngang”).
- GV đi kiểm tra hỗ trợ nhóm có học sinh chậm.
- 2–3 nhóm báo cáo nhanh (mỗi nhóm 45–60 giây).
- GV chốt kiến thức bằng sơ đồ trên màn hình.
- HS nhập thẻ/slide lên Padlet/Google Slides ngay trong nhóm (giúp lưu sản phẩm số).
- 3.1.NC1a: Tạo nội dung số ngắn gọn (thẻ/slide).
- 1.3.NC1a: Lưu trữ sản phẩm vào cùng 1 không gian lớp (đảm bảo truy xuất).
- (nếu cần trích nguồn ảnh SGK thì ghi chú nguồn ở cuối thẻ: “Hình SGK trang…” → giúp hình thành thói quen ghi nguồn)
Hoạt động 3: Luyện tập – “Xác định đúng – giải thích đúng” (10 phút)
a) Mục tiêu- HS vận dụng kiến thức vừa học để:
- Trả lời câu hỏi phân loại và giải thích sự khác nhau giữa thảm thực vật.
- Phát triển kĩ năng ghi nhớ – diễn đạt bằng lời và sơ đồ.
- (TN) Sinh vật dưới đại dương thay đổi theo yếu tố nào? (độ sâu, ánh sáng, nhiệt độ…)
- (TN) Rừng lá kim chủ yếu phân bố ở đới khí hậu nào? (gợi ý: ôn hoà/ lạnh hơn)
- (TN) Đài nguyên đặc trưng bởi thảm thực vật: thân gỗ hay chủ yếu thân cỏ/rêu/địa y?
- (TL ngắn) Nêu 1 ví dụ sinh vật ở rừng mưa nhiệt đới.
- (TL ngắn) Giải thích: Vì sao thực vật ở các đới khác nhau lại khác nhau rõ rệt?
- Bài làm số trên hệ thống (kết quả tự hiển thị).
- 1–2 câu TL được GV chọn hiển thị đáp án đúng để HS đối chiếu.
- GV công bố tiêu chí nhanh: đúng ý – đủ ví dụ – giải thích có nguyên nhân.
- HS làm cá nhân trong 6–7 phút.
- 3 phút cuối: GV nhận xét theo mức độ đúng/sai, yêu cầu HS chỉnh câu trả lời.
- Phản hồi tức thời từ Kahoot/Forms.
- 1.2.NC1b: khi HS dùng từ khóa tìm nhanh (nếu được phép) phải chọn thông tin phù hợp.
- 5.2/5.3 (giải quyết vấn đề qua sản phẩm) ở mức gián tiếp: học sinh trả lời và chỉnh theo phản hồi (không tạo mới nhiều).
Hoạt động 4: Vận dụng – “Bảo vệ đa dạng sinh học” (10 phút)
a) Mục tiêu- HS vận dụng kiến thức để đề xuất biện pháp bảo vệ loài sinh vật trước nguy cơ tuyệt chủng.
- Phát triển phẩm chất: trách nhiệm với thiên nhiên; năng lực đề xuất giải pháp.
- GV yêu cầu mỗi nhóm (4 nhóm) thực hiện ngoài giờ học trong 10–15 phút tiếp theo(hoặc trong buổi học cuối):
- Tạo poster/inforgraphic số 1 trang(trên Canva/Google Slides) với cấu trúc:
- “Nguyên nhân gây tuyệt chủng” (ít nhất 2 nguyên nhân)
- “Biện pháp bảo vệ” (ít nhất 3 biện pháp)
- “Hành động của em” (1 hành động cá nhân)
- Ghi chú nguồn ảnh/tài liệu (nếu dùng ảnh ngoài SGK)
- Tạo poster/inforgraphic số 1 trang(trên Canva/Google Slides) với cấu trúc:
- Trước khi kết thúc giờ học, HS điền dàn ý nhanh vào một mẫu online (1 file Google Form hoặc 1 slide khung).
- Dàn ý/khung poster nộp ngay (sản phẩm số tạm thời).
- Poster hoàn chỉnh nộp ở nhà (hoặc cuối tuần) theo yêu cầu nhóm.
- GV nêu thời hạn nộp và tiêu chíchấm:
- Đúng nội dung bài học (nguyên nhân – biện pháp)
- Có ví dụ thực tế gần gũi
- Trình bày rõ ràng, có nguồn (nếu có ảnh từ web)
- GV kiểm tra tiến độ bằng 1 lần “comment” của nhóm trên Padlet.
- Nộp dàn ý bằng Forms/Padlet; hoàn thiện infographic bằng Canva/Slides.
- 3.1.NC1a: tạo infographic/bài trình bày số.
- 2.2/2.4/2.5 (giao tiếp – hợp tác – quy tắc ứng xử): nhóm trao đổi trong không gian chung, tôn trọng góp ý.
- 3.3.NC1 (bản quyền & ghi nguồn): ghi nguồn nếu lấy ảnh/tài liệu ngoài SGK.
Bảng phân bổ thời gian (tổng 45 phút)
- Hoạt động 1 (Mở đầu): 10 phút
- Hoạt động 2 (Hình thành kiến thức mới): 15 phút
- Hoạt động 3 (Luyện tập): 10 phút
- Hoạt động 4 (Vận dụng): 10 phút