Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 24. Rừng nhiệt đới- Địa lý 6

Kế hoạch bài dạy Bài 24: Rừng nhiệt đới (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh tìm hiểu đặc điểm của rừng nhiệt đới; nhận biết điều kiện tự nhiên hình thành kiểu rừng này; phân tích sự đa dạng sinh học, vai trò của rừng nhiệt đới đối với môi trường và đời sống con người; đồng thời hiểu được những nguy cơ suy giảm diện tích rừng và sự cần thiết của việc bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái rừng nhiệt đới.

Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 24. Rừng nhiệt đới- Địa lý 6​

I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

  • Trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt đới (phân bố, khí hậu, cấu trúc nhiều tầng, thực vật – động vật phong phú).
  • Nêu được sự khác nhau giữa rừng mưa nhiệt đớirừng nhiệt đới gió mùa (điều kiện mưa, mùa khô/mùa mưa, số tầng…).
  • Trình bày được ý nghĩa của rừng nhiệt đới và đề xuất việc cần làm để bảo vệ rừng nhiệt đới.

2. Về năng lực​

a) Năng lực chung​

  • Tự chủ, tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập trên phiếu/website học liệu số.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thảo luận để hoàn thành sản phẩm nhóm (bảng so sánh/trả lời câu hỏi).
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn thông tin, đề xuất giải pháp bảo vệ rừng phù hợp tình huống.

b) Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí​

  • Nhận thức khoa học địa lí: mô tả được phân bố và đặc điểm rừng nhiệt đới; phân biệt được rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa.
  • Tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin từ kênh hình (Hình 1, 2, 3) và từ văn bản SGK để trả lời câu hỏi.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí: nêu được các hành động cụ thể để bảo vệ rừng nhiệt đới.

c) Mục tiêu năng lực số (ghi mã theo Phụ lục “Bảng mã chỉ báo năng lực số”)​

Chọn các mục tiêu phù hợp lớp 6 (ưu tiên CB1/CB2/TC1):
  • 1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số:
    L6-L7 (TC1): 1.1.NC1a (thực hành có hướng dẫn: tìm thông tin theo yêu cầu từ nguồn số được chỉ định).
  • 1.2. Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số:
    L6-L7 (TC1): 1.2.TC1b (thực hiện phân tích/diễn giải cơ bản để đánh giá mức độ phù hợp của thông tin).
  • 2.2. Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số:
    L8-L9 (TC2): 2.2.TC2c (áp dụng cách ghi nguồn cơ bản/trích dẫn khi đăng sản phẩm nhóm).
  • 3.1. Phát triển nội dung số:
    L8-L9 (TC2): 3.1.TC2b (tạo sản phẩm số thể hiện được nội dung học tập, có định dạng rõ ràng).
  • 4.2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư:
    L6-L7 (TC1): 4.2.TC1b (nhận biết và thực hiện chia sẻ thông tin cá nhân an toàn khi làm việc trên lớp học trực tuyến).
Ghi chú triển khai: bài học dùng công cụ số để HS tìm – xử lí – trình bày – chia sẻ sản phẩm ngắn (bảng so sánh/đáp án/câu trả lời).

3. Về phẩm chất​

  • Có ý thức bảo vệ rừng: sẵn sàng thực hiện hành động tiết kiệm sản phẩm từ rừng, không ủng hộ hành vi phá rừng.
  • Trách nhiệm với cộng đồng: nêu được hành động cụ thể và biết tuyên truyền/khuyến khích người khác cùng thực hiện.
  • Tích cực học tập: tham gia thảo luận, hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

  • Giáo viên
    • Máy chiếu/TV + máy tính.
    • Video ngắn hoặc hình ảnh về rừng nhiệt đới (tối ưu 2–3 phút).
    • Phiếu học tập số (Google Form hoặc LMS/Classroom).
    • Bảng câu hỏi/Trắc nghiệm (Kahoot/Quizizz hoặc Google Form).
  • Học sinh
    • SGK Lịch sử và Địa lí 6, bài 24.
    • Điện thoại/máy tính bảng/máy tính (nếu lớp có điều kiện) để làm nhiệm vụ số.
    • Tài khoản lớp học (nếu dùng nền tảng).
  • Học liệu số bắt buộc gắn với nhiệm vụ
    • Kho tư liệu/đường link do GV cung cấp (bài viết/hình ảnh về rừng mưa nhiệt đới và gió mùa) để HS truy cập có kiểm soát.
    • Công cụ làm sản phẩm: Canva for Education hoặc Google Slides/Word (tối thiểu 1 trang/tệp).

III. Tiến trình dạy học (45 phút)​

Hoạt động 1: Mở đầu – “Rừng nhiệt đới trông như thế nào và khác nhau ra sao?”​

Thời lượng: 7 phút
(Tên thể hiện kết quả): Xác định được nhiệm vụ học tập của bài

a) Mục tiêu​

  • HS xác định được vấn đề cần giải quyết: đặc điểm – phân biệt rừng mưa nhiệt đới và rừng gió mùa – bảo vệ rừng.
  • Hình thành động cơ học tập thông qua câu hỏi gợi mở từ hình/video.

b) Nội dung​

  • GV chiếu 1 ảnh/video ngắn về rừng nhiệt đới, đặt vấn đề:
    • “Vì sao rừng nhiệt đới có nhiều tầng?”
    • “Rừng mưa nhiệt đới và rừng gió mùa khác nhau như thế nào?”
    • “Chúng ta cần làm gì để bảo vệ rừng nhiệt đới?”
  • HS làm trắc nghiệm khởi động3 câu trên điện thoại (hoặc phiếu số):
    • Câu 1: Nơi phân bố rừng nhiệt đới.
    • Câu 2: Rừng nhiệt đới có cấu trúc mấy tầng (gợi ý trong SGK: rừng nhiều tầng, rừng mưa thường 4–5 tầng).
    • Câu 3: Loại rừng nào có một mùa khô rõ rệt.

c) Sản phẩm​

  • Phiếu trắc nghiệm HS hoàn thành (kết quả hiển thị ngay).
  • 1–2 ý HS ghi nhanh vào vở: “Em sẽ học được gì trong bài”.

d) Tổ chức thực hiện (có công nghệ số)​

  • GV chuyển giao: cung cấp mã truy cập bài trắc nghiệm (Kahoot/Google Form).
  • HS thực hiện: làm bài trong 2–3 phút; mỗi HS chọn đáp án.
  • GV theo dõi – hỗ trợ: quan sát nhóm HS trả lời chậm; nhắc quy tắc sử dụng thiết bị (không đăng thông tin cá nhân).
  • Báo cáo – thảo luận: GV chốt 2–3 câu đúng/sai để dẫn vào bài.
Gắn mã năng lực số:
  • 1.1.NC1a (tìm/định hướng thông tin theo câu hỏi – mức hướng dẫn thông qua trắc nghiệm có kịch bản).
  • 4.2.TC1b (quy tắc chia sẻ an toàn khi làm trên nền tảng số).

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – “Đặc điểm – So sánh 2 kiểu rừng”​

Thời lượng: 20 phút
(Tên thể hiện kết quả): HS hoàn thành bảng so sánh và trình bày đặc điểm

a) Mục tiêu​

  • HS nêu được đặc điểm chung của rừng nhiệt đới: phân bố, khí hậu, cấu trúc nhiều tầng, thực vật – động vật.
  • HS so sánh được rừng mưa nhiệt đớirừng gió mùatheo các tiêu chí:
    • khí hậu/mùa mưa – mùa khô
    • số tầng/độ rậm rạp
    • đặc điểm cây trong mùa khô (rụng lá…)

b) Nội dung (làm việc SGK + học liệu số)​

  • HS chia 4 nhóm.
  • Mỗi nhóm nhận 1 nhiệm vụ:
    • Nhóm 1–2: đọc Mục 1 phần đặc điểm chung + hoàn thành 3 ô đầu của bảng.
    • Nhóm 3: tìm và điền thông tin rừng mưa nhiệt đới (dựa SGK + 1 nguồn hình ảnh GV cung cấp).
    • Nhóm 4: tìm và điền thông tin rừng gió mùa (dựa SGK + 1 nguồn hình ảnh/video GV cung cấp).
  • HS phải dựa vào Hình 1, 2, 3và đoạn SGK:
    • hình cấu trúc nhiều tầng (Hình 1)
    • mùa mưa/mùa khô (Hình 2, 3)
  • Công cụ số:
    • Bảng so sánh làm trên Google Slides/Canva (1 trang/tệp nhóm).

c) Sản phẩm​

  • 1 trang “Bảng so sánh rừng mưa nhiệt đới – rừng gió mùa” gồm:
    • 4 tiêu chí (phân bố/khu vực; khí hậu; cấu trúc số tầng; đặc điểm cây theo mùa)
    • có 2 hình minh họa trích từ học liệu số GV cung cấp
    • có dòng “Nguồn” cuối trang (ghi theo mẫu: SGK + tên nguồn/đường link nếu có)

d) Tổ chức thực hiện​

  • GV giao nhiệm vụ: phát phiếu hướng dẫn trên màn hình (có mẫu bảng).
  • HS thực hiện:
    • đọc SGK 8 phút
    • điền bảng 10 phút
    • chụp/điền hình minh họa (từ kho GV cho phép) 2 phút
  • GV theo dõi hỗ trợ:
    • nhóm nào nhầm “mùa khô” ↔ “mùa mưa” thì GV gợi lại dựa Hình 2–3
    • nhắc HS không cắt dán hình từ nguồn ngoài lớp nếu không có phép; ưu tiên kho GV.
  • Báo cáo thảo luận: chọn 2 nhóm trình bày nhanh (mỗi nhóm 1 phút), các nhóm khác góp ý.
Gắn mã năng lực số:
  • 1.1.NC1a / 1.1.TC1: HS truy cập học liệu số do GV cung cấp để lấy dữ liệu điền bảng.
  • 1.2.TC1b: HS diễn giải và chọn thông tin phù hợp tiêu chí so sánh (không chép nguyên văn).
  • 3.1.TC2b: tạo nội dung số dạng 1 trang bảng so sánh rõ ràng.
  • 2.2.TC2c: ghi nguồn cơ bản dưới sản phẩm nhóm.

Hoạt động 3: Luyện tập – “Khẳng định và củng cố bằng bài tập nhanh”​

Thời lượng: 12 phút
(Tên thể hiện kết quả): Hoàn thành được 2–3 bài luyện tập theo mức độ

a) Mục tiêu​

  • Vận dụng kiến thức vừa học để:
    • giải thích vì sao rừng nhiệt đới có nhiều tầng
    • nhận biết kiểu rừng nhiệt đới nào chiếm ưu thế ở Việt Nam
    • phân biệt rừng mưa và gió mùa dựa các dấu hiệu

b) Nội dung (bài tập có công cụ số)​

GV dùng bộ câu hỏi trắc nghiệm + câu trả lời ngắn (Google Form/Kahoot), gồm:
  1. Trả lời ngắn: “Giải thích vì sao rừng nhiệt đới có nhiều tầng.”
  2. Trắc nghiệm: “Ở Việt Nam kiểu rừng nhiệt đới nào chiếm ưu thế?”
  3. Điền khuyết (tự luận 2 dòng): “Rừng gió mùa có một mùa … và một mùa …; phần lớn cây … vào mùa khô.”

c) Sản phẩm​

  • Mỗi HS có:
    • kết quả làm bài trên biểu mẫu số (hiển thị điểm/nhận xét tự động nếu dùng Kahoot/Forms)
    • 1 câu giải thích ghi vào vở (theo đúng ý đã chọn)

d) Tổ chức thực hiện​

  • GV giao nhiệm vụ: nêu rõ thời gian (6 phút làm bài).
  • HS thực hiện: cá nhân làm bài.
  • GV kiểm tra đánh giá nhanh: đọc 3–5 bài trả lời tiêu biểu (hoặc xem nhanh kết quả để phân loại đúng/sai).
  • Kết luận:GV chốt lại đúng trọng tâm:
    • nhiều tầng do điều kiện nhiệt ẩm thuận lợi và cây thích nghi nhiều mức ánh sáng/tầng cao thấp
    • Việt Nam ưu thế rừng nhiệt đới gió mùa
Gắn mã năng lực số:
  • 5.2 (TC1) – xác định nhu cầu & giải pháp công nghệ (nhẹ): HS sử dụng công cụ số để hoàn thành bài luyện tập đúng quy trình.
  • 1.2.TC1b: tự đánh giá câu trả lời dựa kiến thức SGK.

Hoạt động 4: Vận dụng – “Thông điệp bảo vệ rừng nhiệt đới (báo cáo mini)”​

Thời lượng: 6 phút
(Tên thể hiện kết quả): Lập kế hoạch hành động cá nhân/tập thể và sản phẩm số nộp sau giờ học

a) Mục tiêu​

  • Phát triển năng lực vận dụng vào thực tiễn: học sinh đề xuất hành động cụ thể để bảo vệ rừng nhiệt đới.
  • Hình thành phẩm chất trách nhiệm và lối sống xanh.

b) Nội dung (giao nhiệm vụ ngoài lớp)​

  • HS chọn 1 tình huống:
    • mua giấy/đồ dùng từ gỗ → làm sao tiết kiệm, lựa chọn hợp lí
    • thấy người khác đốt rừng/khai thác → góp ý tuyên truyền
    • tuyên truyền ở lớp/xóm → xây “thông điệp xanh”
  • HS tạo sản phẩm sốnộp trên nền tảng lớp trong 1 ngày:
    • 1 tờ poster/slide(A4 hoặc 1 trang) gồm:
      1. “Vì sao cần bảo vệ rừng nhiệt đới?”
      2. “3 việc em sẽ làm”
      3. 1 câu thông điệp ngắn
      4. ảnh minh họa (ưu tiên từ kho GV hoặc do HS tự chụp) + ghi nguồn cơ bản nếu dùng hình từ web

c) Sản phẩm​

  • File poster/slide (PNG/PDF/Slides link) + phần ghi nguồn đơn giản.

d) Tổ chức thực hiện​

  • GV giao nhiệm vụ rõ tiêu chí chấm (thang 3 mức):
    • đúng kiến thức vai trò/bảo vệ rừng
    • hành động cụ thể, khả thi
    • trình bày rõ ràng + có nguồn ảnh (nếu có)
  • HS thực hiện ngoài lớp và nộp đúng hạn.
  • Buổi sau (hoặc 1 tiết liền kề): GV chọn 3–5 sản phẩm trưng bày, nhận xét.
Gắn mã năng lực số:
  • 3.1.TC2b: tạo sản phẩm nội dung số dạng poster/slide.
  • 2.2.TC2c: ghi nguồn cơ bản khi chia sẻ.
  • 4.2.TC1b: tránh đưa thông tin cá nhân lên sản phẩm công khai.
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top