Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 24,189
Kế hoạch bài dạy Bài 17: Thời tiết và khí hậu. Biến đổi khí hậu (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh phân biệt khái niệm thời tiết và khí hậu; nhận biết các yếu tố ảnh hưởng đến khí hậu; hiểu nguyên nhân, biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu đối với tự nhiên, con người và sự phát triển kinh tế – xã hội; đồng thời hình thành ý thức bảo vệ môi trường và tham gia các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.
Phần A: Quiz nhanh 3 câu (toàn lớp)
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 17: Thời tiết và khí hậu. Biến đổi khí hậu -Địa lí 6
I. Mục tiêu1. Về kiến thức
Học sinh:- Phân biệt được thời tiết và khí hậu.
- Nêu được một số đặc điểm khái quát của các đới khí hậu trên Trái Đất (đới nóng, đới ôn hoà, đới lạnh).
- Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu (nóng lên toàn cầu, băng tan/biển dâng, thiên tai cực đoan gia tăng).
- Trình bày được một số biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu (trước – trong – sau thiên tai; giảm nhẹ phát thải; tuyên truyền; dùng công nghệ thích ứng).
2. Về năng lực
Năng lực chung- Tự chủ và tự học: xác định nhiệm vụ, chủ động tìm thông tin/quan sát hình ảnh để trả lời.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ trên công cụ số, thống nhất đáp án/sản phẩm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất phương án chuẩn bị/ứng phó phù hợp với tình huống thời tiết – khí hậu.
- Nhận thức khoa học địa lí: dùng khái niệm “thời tiết – khí hậu – biến đổi khí hậu” để giải thích tình huống.
- Tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin từ bảng tin, hình ảnh minh hoạ (băng tan, lòng hồ mùa cạn, thiên tai).
- Vận dụng kiến thức kĩ năng: đề xuất biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- 1.1.NC2a/hoặc mức tương đương nhóm lớp 6 (L6–L7, TC1): Học sinh thực hiện được rõ ràng theo quy trình tìm kiếm đơn giản trong môi trường số để lấy dữ liệu/ảnh minh hoạ cho sản phẩm lớp.
- 2.2.NC1b/c: Học sinh giải thích và áp dụng được cách ghi chú/nguồn tham chiếu cơ bản khi chia sẻ sản phẩm.
- 3.1.NC1a: Học sinh chỉ ra/áp dụng được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở định dạng phổ biến (ví dụ tạo slide/poster) để thể hiện ý tưởng.
- 5.2.NC1a: Học sinh đánh giá được nhu cầu cá nhân trong việc thể hiện sản phẩm (mình cần dạng nào: slide/infographic) để hoàn thành nhiệm vụ.
- 4.2.NC1a/b (giới hạn trong phạm vi lớp học): Học sinh nhận thức và áp dụng cách bảo vệ dữ liệu cá nhân cơ bản khi đăng/chia sẻ sản phẩm lên môi trường số (không công khai số điện thoại, địa chỉ…).
Ghi chú: Vì văn bản mã năng lực số bạn cung cấp là bảng theo mức (CB/TC/NC), ở lớp 6, giáo viên ưu tiên các mã mức TC1/TC2/NC1 (theo gợi ý bạn đã nêu).
3. Về phẩm chất
- Có ý thức trách nhiệm: chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập, hợp tác nhóm nghiêm túc.
- Hình thành thái độ tích cực với môi trường: sẵn sàng tham gia hoạt động giảm nhẹ và ứng phó biến đổi khí hậu.
- Tôn trọng an toàn: nghiêm túc thực hiện quy tắc chia sẻ thông tin số (không lộ dữ liệu cá nhân).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- SGK Lịch sử và địa lí 6 (Bài 17).
- Học liệu số:
- Bản tin thời tiết mẫu (trong SGK hoặc video/ảnh chụp từ điện thoại).
- Hình ảnh/bộ ảnh: băng tan vùng cực, lòng hồ mùa cạn, thiên tai cực đoan (trích từ SGK).
- Công cụ số (phù hợp tiết 45 phút):
- 1 máy tính + máy chiếu/TV.
- Điện thoại/tablet hoặc máy tính học sinh (tuỳ điều kiện).
- Google Slides/Canva (tạo poster/slide mini) hoặc Padlet (gửi sản phẩm nhóm) để nộp nhanh.
- Kahoot/Quizizz (tùy chọn) để kiểm tra nhanh 5-7 câu.
- Phiếu học tập in hoặc file (nhóm 2–4 HS):
- Phiếu phân biệt thời tiết – khí hậu
- Phiếu “Biểu hiện – Hậu quả – Biện pháp ứng phó”
- Internet (nếu dùng công cụ tạo sản phẩm/tra cứu ảnh có ghi nguồn).
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
Hoạt động 1.
a) Mục tiêu- Học sinh xác định được vấn đề của bài: phân biệt thời tiết và khí hậu.
- Học sinh nêu được cách trả lời bằng các yếu tố/đặc điểm quan sát được.
- Giáo viên chiếu lại tình huống đầu bài (nắng nhẹ, không mưa) và đặt câu hỏi:
- Bạn nào nói đúng: “Thời tiết hôm nay thật là đẹp!” hay “Khí hậu hôm nay thật là đẹp!”?
- Dựa vào đâu để phân biệt (dấu hiệu “một thời điểm” vs “một thời gian dài/đã thành quy luật”)?
- Nhóm HS lập luận nhanh bằng kiến thức nền.
- Mỗi nhóm tạo 1 câu trả lời ngắn (gồm: chọn bạn đúng + nêu 2 dấu hiệu phân biệt).
- Sản phẩm nộp nhanh dạng số: ghi vào 1 ô trả lời trên Google Form/Padlet hoặc gửi nhanh trong lớp.
- Giáo viên chuyển giao: “Nhóm 1–2–3” trả lời vào Padlet/Google Form trong 2 phút.
- Học sinh thảo luận, viết đáp án, gửi sản phẩm.
- Giáo viên chọn 1–2 nhóm trình bày (hoặc đọc đáp án trên màn hình), nhận xét nhanh và chốt vấn đề dẫn vào Hoạt động 2.
- HS thao tác trên Padlet/Google Form để trả lời ngay; giáo viên theo dõi tiến độ và hiển thị kết quả.
- 2.4/2.5 (tương tác nhóm, quy tắc ứng xử trên môi trường số) mức cơ bản thông qua việc đăng câu trả lời.
- 5.2.NC1a: HS lựa chọn hình thức trả lời phù hợp (trả lời nhanh 2 dòng).
Hoạt động 2.
a) Mục tiêu- Học sinh chiếm lĩnh được khái niệm và cách phân biệt thời tiết – khí hậu.
- Học sinh nhận diện được đặc điểm khái quát của các đới khí hậu.
- Học sinh nêu được biểu hiện biến đổi khí hậu và bước đầu liên hệ biện pháp ứng phó.
- Nhiệm vụ 1 (Thời tiết): Quan sát bản tin thời tiết trong SGK → nêu các yếu tố biểu hiện thời tiết và mô tả 1 ngày bất kì.
- Nhiệm vụ 2 (Khí hậu/đới khí hậu): Quan sát hình “Các đới khí hậu trên Trái Đất” → chọn 1 đới khí hậu và trình bày: phạm vi + nhiệt độ + lượng mưa + gió.
- Nhiệm vụ 3 (Biến đổi khí hậu): Dựa vào thông tin + hình 2, 3 → nêu biểu hiện; đồng thời đọc đoạn ứng phó để ghi 1 nhóm biện pháp (trước – trong – sau thiên tai / giảm nhẹ / tuyên truyền / ứng dụng công nghệ).
- Mỗi nhóm tạo thẻ kiến thứcdạng số 1 trang:
- Nhóm 1: “Thời tiết gồm … (yếu tố)”
- Nhóm 2: “Đới … có đặc điểm …”
- Nhóm 3: “Biến đổi khí hậu biểu hiện …; biện pháp …”
- Sản phẩm dưới dạng:
- 1 slide trong Google Slides hoặc
- 1 post trên Padlet (kèm ảnh/clip lấy từ SGK/học liệu).
- Giáo viên phát phiếu giao nhiệm vụ + hướng dẫn cách làm trên công cụ số (cách ghi tiêu đề, gạch ý, chèn hình).
- Học sinh đọc SGK/quan sát hình, điền thông tin vào sản phẩm số.
- Giáo viên kiểm tra nhanh bằng câu hỏi gợi mở:
- “Vì sao gọi là thời tiết? dấu hiệu ‘thời điểm’ ở đâu?”
- “Khí hậu có tính chất gì so với thời tiết?”
- Đại diện 3 nhóm trình bày (mỗi nhóm 2 phút). Giáo viên chốt kiến thức trọng tâm.
- HS chèn hình minh hoạ vào slide/post và ghi nguồn tối thiểu: “Theo SGK Lịch sử và địa lí 6, bài 17” hoặc “Hình SGK”.
- Nếu HS tự tìm ảnh thêm: nhắc “chỉ lấy ảnh phù hợp, có trích nguồn”.
- 1.1 (TC1): tìm thông tin/hình trong môi trường số theo từ khoá đơn giản do GV cung cấp (nếu được).
- 2.2.NC1b/c: ghi nguồn/tham chiếu cơ bản.
- 3.1.NC1a: tạo/chỉnh sửa nội dung trên slide/poster.
- 4.2.NC1a/b: không đăng thông tin cá nhân khi đăng bài.
Hoạt động 3.
a) Mục tiêu- Vận dụng khái niệm để trả lời đúng/giải thích được.
- Rèn kĩ năng đọc bản tin, suy luận chuẩn bị đồ dùng phù hợp thời tiết.
Phần A: Quiz nhanh 3 câu (toàn lớp)
- Câu 1: Nêu 2 yếu tố thể hiện thời tiết.
- Câu 2: Phân biệt thời tiết với khí hậu bằng 1 câu.
- Câu 3: Chọn đáp án đúng: biến đổi khí hậu biểu hiện bởi điều nào?
- Tình huống cuối SGK: “Dã ngoại cuối tuần… nhiệt độ thấp 15°C cao 23°C, sáng sớm có sương mù trời lạnh; trưa chiều hửng nắng có lúc mưa.”
- Nhiệm vụ: Nhóm liệt kê 5 món/biện pháp chuẩn bị để phù hợp và an toàn.
- Trả lời quiz trên Kahoot/Google Form (có điểm hoặc chỉ nhận xét).
- Phiếu/slide nhóm cho câu tình huống: danh sách 5 mục, nộp dưới dạng 1 ảnh chụp phiếu hoặc 1 slide ngắn.
- Giáo viên giao nhiệm vụ + thời gian.
- Học sinh làm cá nhân phần A, nhóm phần B.
- Giáo viên chốt đáp án, khen nhóm có chuẩn bị hợp lí (áo ấm, áo mưa/ô, giày phù hợp, đồ chống sương mù nếu có, nước uống…).
- 5.2 (NC1): tự điều chỉnh cách làm để hoàn thành sản phẩm (liệt kê đủ ý, trình bày nhanh).
- (Gián tiếp) 2.5 quy tắc ứng xử: nộp bài đúng kênh, không bình luận thiếu văn minh.
Hoạt động 4.
a) Mục tiêu- Phát triển năng lực vận dụng: đề xuất hành động phù hợp với bản thân/ gia đình.
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm với môi trường và ý thức phòng tránh thiên tai.
- Nhiệm vụ 3: Nêu một số hoạt động mà bản thân và gia đình có thể làm để ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Nhiệm vụ 4: Chuẩn bị nội dung tuyên truyền cho gia đình/ người xung quanh (có cấu trúc: khái niệm → biểu hiện → nguyên nhân → tác động → ứng phó).
- Tạo 1 poster/1 slide (A4 dọc hoặc 1 trang) bằng Canva/Google Slides.
- Thêm 1 hình ảnh minh hoạ và ghi nguồn (SGK hoặc nguồn có trích dẫn).
- File sản phẩm số nộp qua lớp (Google Classroom/Email nhóm/Padlet):
- Tên file: Lop6_Ten_Nhom_Bai17
- Poster gồm: tiêu đề + 5 ý chính + 1 hình + nguồn.
- Dự kiến dung lượng: 1 trang, tối thiểu 6 gạch ý.
- Giáo viên hướng dẫn tiêu chí đánh giá nhanh (đúng cấu trúc, đủ ý, có hình, có nguồn, trình bày rõ ràng).
- Giáo viên hướng dẫn cách bảo vệ dữ liệu cá nhân:
- Không đăng ảnh cá nhân/địa chỉ; nếu dùng ảnh người khác phải được phép/nguồn rõ ràng.
- HS hoàn thành ngoài giờ và nộp vào thời điểm GV thông báo.
- 3.1.NC1a: tạo/chỉnh sửa poster bằng công cụ số.
- 2.2.NC1c: áp dụng tham chiếu/ghi nguồn.
- 4.2.NC1a/b: bảo vệ dữ liệu cá nhân khi đăng/nộp.
Ghi chú kiểm tra đánh giá trong tiết học (gợi ý nhanh)
- Hoạt động 1: đánh giá nhanh sản phẩm đăng câu trả lời (nhận xét theo đúng/sai và lý do).
- Hoạt động 2: quan sát quá trình làm việc nhóm + sản phẩm số của 3 nhóm (đúng khái niệm/đúng đặc điểm/đúng biểu hiện).
- Hoạt động 3: quiz nhanh (đúng nội dung) + bài chuẩn bị dã ngoại (tính thực tiễn và an toàn).
- Hoạt động 4: kiểm tra sản phẩm số theo rubric đơn giản (nội dung – cấu trúc – hình ảnh – nguồn – trình bày – tuân thủ an toàn số).