Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 20. Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà- Địa lý 6

Kế hoạch bài dạy Bài 20: Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh tìm hiểu đặc điểm của sông, hồ, nước ngầm và băng hà; nhận biết nguồn gốc hình thành, sự phân bố và vai trò của các nguồn nước trên Trái Đất; đồng thời hiểu được ý nghĩa của việc khai thác, sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên nước trước những tác động của biến đổi khí hậu và các hoạt động của con người.

Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 20. Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà- Địa lý 6​

I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

Học sinh:
  • Mô tả được các bộ phận của một dòng sông lớn; nêu được mối quan hệ giữa mùa lũ của sông với các nguồn cấp nước sông.
  • Nêu được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ.
  • Nêu được tầm quan trọng của nước ngầmbăng hà đối với tự nhiên và đời sống.
  • Biết được ý nghĩa của việc sử dụng hợp lí và bảo vệ nước sông, hồ, nước ngầm và băng hà.

2. Về năng lực​

a) Năng lực chung
  • Tự chủ, tự học: chủ động đọc thông tin SGK/quan sát hình và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
  • Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm/cặp đôi, trình bày ý kiến rõ ràng; tiếp nhận phản hồi để điều chỉnh sản phẩm học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất giải pháp sử dụng hợp lí, giảm lãng phí và bảo vệ tài nguyên nước.
b) Năng lực đặc thù (Lịch sử và Địa lí)
  • Nhận thức khoa học Địa lí: nhận biết khái niệm, đặc điểm (sông, lưu vực, hệ thống sông; nước ngầm; băng hà), liên hệ vai trò của từng nguồn nước.
  • Tìm hiểu Địa lí: khai thác kênh hình/sơ đồ để rút ra thông tin.
  • Vận dụng kiến thức kĩ năng Địa lí: giải thích mối quan hệ mùa lũ – nguồn cấp nước; nêu biện pháp bảo vệ nguồn nước.
c) Mục tiêu Năng lực số (chọn theo Khung mã năng lực số)Trong bài này, HS được hướng tới các mục tiêu số mức phù hợp Lớp 6 (ưu tiên năng lực CB2 – TC1):
  • 1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số:
    4.1.NC1a
    (CB2/TC1 tương ứng mục tiêu mức nhóm học): HS thực hiện được các thao tác tìm kiếm cơ bản trong môi trường số để lấy thông tin phục vụ nhiệm vụ học tập trong bài (ví dụ: tìm hình minh hoạ, số liệu/đoạn mô tả ngắn về sông, hồ, nước ngầm, băng hà).
  • 1.2. Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số:
    4.2.NC1a
    : HS phân tích so sánh và đánh giá được mức độ tin cậy tương đối của nguồn thông tin đã thu được để dùng trong sản phẩm học tập.
  • 2.2. Chia sẻ thông tin và nội dung qua công nghệ số:
    4.3.NC1b
    : HS chia sẻ được sản phẩm học tập số trên công cụ được giao và hướng dẫn người khác truy cập/hiểu sản phẩm (đính kèm nguồn trích dẫn cơ bản).
  • 3.1. Phát triển nội dung số:
    4.4.NC1a
    : HS tạo được nội dung số đơn giản (phiếu học tập/bản trình bày ngắn/infographic) thể hiện kiến thức Địa lí của bài.
  • 2.5. Quy tắc ứng xử trên mạng:
    4.5.NC1b
    : HS tuân thủ quy tắc ứng xử khi đăng tải, phản hồi ý kiến và khi làm việc nhóm trên không gian số.
Ghi chú: Nếu nhà trường/giáo viên dùng mã khác trong “Khung năng lực số” nội bộ, có thể thay thế tương ứng, nhưng yêu cầu phải bám theo mô tả hành vi năng lực số ở trên.

3. Về phẩm chất​

  • Trách nhiệm: có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ nước sông, hồ, nước ngầm, băng hà (không xả rác, tiết kiệm nước, tuyên truyền bạn bè).
  • Chăm chỉ: hoàn thành nhiệm vụ học tập đúng thời gian, có sản phẩm rõ ràng.
  • Nhân ái/ tôn trọng: hợp tác nghiêm túc, tôn trọng ý kiến của bạn trong thảo luận và chia sẻ sản phẩm số.

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

  • SGK Địa lí 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống), trang/đoạn bài 20.
  • Phiếu học tập số (Google Form hoặc Microsoft Forms) hoặc phiếu in.
  • Trình chiếu/Video ngắn (3–5 phút): hình ảnh về sông, nước ngầm, băng hà (tối ưu cho tiết học).
  • Mô hình hệ thống sông (nếu có) hoặc Hình 1, Hình 2, Hình 3, Hình 4 trong SGK.
  • Công cụ số để làm sản phẩm:
    • Padlet / Jamboard (nếu có) hoặc Word online / Google Slides: tạo bảng tổng hợp và chia sẻ.
    • Kahoot/Quizizz/Mentimeter (tùy điều kiện) cho phần kiểm tra nhanh.
  • Thiết bị: máy chiếu, máy tính/điện thoại thông minh (nếu nhà trường cho phép), internet mức đủ truy cập công cụ số.
  • Học liệu số bắt buộc gắn nhiệm vụ: 1 trang thông tin/tư liệu do giáo viên cung cấp trước (để HS có nguồn tham chiếu, tránh lệch chuẩn), và/hoặc bài tập “tìm kiếm 1 nguồn đáng tin” (nguồn chính thống).

III. Tiến trình dạy học (45 phút)​

Hoạt động 1: Mở đầu – “Tại sao mùa lũ lại khác nhau giữa các sông?”​

Thời lượng: 7 phút
Tên thể hiện kết quả hoạt động: Xác định vấn đề và nhiệm vụ học tập

a) Mục tiêu​

  • HS xác định được trọng tâm kiến thức: bộ phận sông, nguồn cấp nước – mùa lũ, và vai trò/khai thác bền vững nước sông, hồ, nước ngầm, băng hà.
  • HS nhận biết cách làm việc với kênh hình/kênh chữ và công cụ số để hoàn thành nhiệm vụ.

b) Nội dung​

  • Giáo viên đưa tình huống (qua slide/ảnh):
    “Sông A mùa lũ vào mùa mưa; sông B mùa lũ vào mùa xuân; sông C mùa lũ đầu mùa hạ…”
  • HS làm nhiệm vụ khởi động 3 câu trên phiếu số (hoặc trả lời nhanh):
    1. Xác định: “Sông có những bộ phận nào?” (chọn từ gợi ý: nguồn, dòng chính, phụ lưu, chi lưu, cửa sông…)
    2. Dự đoán: “Vì sao mùa lũ có thể trùng mùa mưa hoặc trùng mùa xuân?”
    3. Nêu nhanh: “Ngoài sông, hồ còn nguồn nước ngọt nào?” (nước ngầm, băng hà)
  • Tổ chức tương tác công nghệ số:
    • HS trả lời bằng điện thoại/máy tính trên Google Form/Kahoot.
    • Giáo viên quan sát kết quả theo thời gian thực.

c) Sản phẩm​

  • 1 phiếu trả lời nhanh (trắc nghiệm/điền ý) của nhóm/cá nhân gồm:
    • dự đoán nguồn cấp nước với mùa lũ
    • danh sách bộ phận dòng sông
    • liệt kê nguồn nước ngọt khác.

d) Tổ chức thực hiện​

  • GV giao nhiệm vụ trên slide + đường link phiếu số.
  • HS làm trong 3–4 phút; GV theo dõi các câu trả lời nổi bật (đúng/sai phổ biến).
  • GV dẫn dắt sang Hoạt động 2: “Để trả lời chắc chắn, ta cần đọc SGK và phân tích hình 1–3”.
Năng lực số tích hợp (mục tiêu):
  • 1.1 / 2.1 (tương tác công nghệ số) – HS thực hiện nhiệm vụ trên công cụ số.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – “Đọc hình để giải thích kiến thức”​

Thời lượng: 18 phút
Tên thể hiện kết quả hoạt động: Hoàn thành sơ đồ kiến thức về sông – hồ – nước ngầm – băng hà

a) Mục tiêu​

  • HS mô tả được bộ phận dòng sông, giải thích được mùa lũ theo nguồn cấp nước.
  • HS nêu được vai trò của sông/hồ, nước ngầm, băng hà và ý nghĩa sử dụng hợp lí/bảo vệ.

b) Nội dung (chia theo 4 nhóm)​

Mỗi nhóm nhận 1 gói câu hỏi kèm hình/đoạn SGK, làm trên phiếu học tập số (Google Slides/Word online/Phiếu Forms) và nộp về 1 trang chung.
Nhóm 1 – Sông & hệ thống sông (Hình 1)
  • Xác định các bộ phận: lưu vực, sông chính, phụ lưu, chi lưu.
  • Viết 3–4 dòng mô tả hệ thống sông.
Nhóm 2 – Mối quan hệ mùa lũ – nguồn cấp nước (mục a)
  • Hoàn thành bảng:
    • Chủ yếu từ mưa → mùa lũ trùng…
    • Chủ yếu từ tuyết tan → mùa lũ trùng…
    • Chủ yếu từ băng tan → mùa lũ vào…
    • Nhiều nguồn → mùa lũ…
Nhóm 3 – Sử dụng tổng hợp nước sông, hồ (mục b + Hình 2)
  • Nêu vai trò của nước sông, hồ đối với:
    • đời sống, sản xuất
  • Giải thích lợi ích sử dụng tổng hợp + nêu 1 ví dụ theo hình 2 (đập thủy điện/du lịch/nuôi cá).
Nhóm 4 – Nước ngầm và băng hà (Hình 3, Hình 4)
  • Nước ngầm hình thành như thế nào? dùng để làm gì? nêu 2 biện pháp bảo vệ.
  • Băng hà có vai trò gì? (điều hoà nhiệt độ, cung cấp nước cho sông…; tầm quan trọng nguồn nước ngọt)
Tích hợp công nghệ số:
  • HS đọc SGK + dùng 1 tư liệu số ngắn do GV cung cấp (hoặc tìm nhanh 1 nguồn bổ trợ theo yêu cầu nhiệm vụ cuối) để tăng độ chính xác.

c) Sản phẩm​

  • Sơ đồ/tờ rơi kiến thức sốtrên 1 trang chung, tối thiểu gồm:
    • 1 bảng mùa lũ theo nguồn cấp nước
    • 4 ý vai trò sông/hồ/nước ngầm/băng hà
    • 1–2 biện pháp bảo vệ nước ngầm
    • Có phần ghi chú “dựa vào hình/mục nào trong SGK”.

d) Tổ chức thực hiện​

  • GV chia nhóm, phát nhiệm vụ và hướng dẫn cách điền vào mẫu số.
  • HS làm việc 7–10 phút (GV đi tới hỗ trợ nhóm lúng túng).
  • GV kiểm tra nhanh bằng câu hỏi gợi mở, yêu cầu HS dựa vào hình minh họa để kết luận.
Năng lực số tích hợp (mục tiêu):
  • 3.1.NC1a: tạo nội dung số (bảng/sơ đồ kiến thức) từ thông tin SGK.
  • 2.2.NC1b: chia sẻ sản phẩm nhóm lên trang chung.

Hoạt động 3: Luyện tập – “Làm bài tập theo mức độ”​

Thời lượng: 12 phút
Tên thể hiện kết quả hoạt động: Giải đúng – giải thích được

a) Mục tiêu​

  • Củng cố kiến thức: bộ phận sông; mùa lũ theo nguồn cấp nước; vai trò sử dụng tổng hợp; hậu quả khai thác nước ngầm quá mức.
  • Phát triển năng lực vận dụng: biết giải thích bằng ngôn ngữ Địa lí.

b) Nội dung (bài tập số 3 phần)​

HS làm trên công cụ nhanh (Kahoot/Quizizz hoặc phiếu Google Form) theo nhóm/cá nhân:
Phần 1 (Câu 1–2): Trắc nghiệm/điền
  1. Chọn đúng các bộ phận của “hệ thống sông” trong hình mô tả.
  2. Ghép đúng: nguồn cấp nước ↔ mùa lũ (mưa/tuyết tan/băng tan/nhiều nguồn).
Phần 2 (Câu 3): Giải thích ngắn3) “Vì sao sử dụng tổng hợp nước sông, hồ lại hạn chế lãng phí và giúp bảo vệ tài nguyên nước?” (trả lời 4–6 dòng).
Phần 3 (Câu 4): Tình huống4) “Nếu khai thác nước ngầm vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ra hậu quả gì?” (chọn/viết 2 hậu quả)

c) Sản phẩm​

  • Kết quả làm bài tập trên hệ thống (có thể là điểm + phần trả lời tự luận ngắn).
  • 2 nhóm có câu trả lời tốt được mời đọc/chiếu.

d) Tổ chức thực hiện​

  • GV giao nhiệm vụtrên công cụ số, công bố tiêu chí chấm nhanh:
    • đúng ý – có giải thích
    • dựa vào kiến thức vừa học.
  • HS làm trong 7 phút.
  • GV chốt 3 ý quan trọng bằng slide “đáp án – giải thích mẫu”.
Năng lực số tích hợp:
  • 1.2.NC1a (đánh giá/đối chiếu kiến thức lấy từ hình SGK và bài đã làm).

Hoạt động 4: Vận dụng – “Bảo vệ nguồn nước tại địa phương của em”​

Thời lượng: 8 phút
Tên thể hiện kết quả hoạt động: Kế hoạch hành động + sản phẩm số chia sẻ (làm ngoài lớp)

a) Mục tiêu​

  • HS vận dụng kiến thức để đề xuất giải pháp bảo vệ nước sông, hồ, nước ngầm/băng hà (tùy tình huống địa phương).
  • Phát triển phẩm chất trách nhiệm với môi trường nước.

b) Nội dung (giao ngoài lớp)​

Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ:
Nhiệm vụ A (Khuyến khích – dễ làm): “Bảng 5 việc nên làm – 5 việc không nên làm”
  • Tạo 1 file Word/Google Slides1 trang (hoặc poster đơn giản) gồm:
    • 5 việc nên làm để bảo vệ nước sông/hồ/nước ngầm
    • 5 việc không nên làm (xả rác, lạm dụng…)
    • 1 đoạn giải thích ngắn: “vì sao việc đó bảo vệ tài nguyên nước?”
  • Yêu cầu: đính kèm nguồn tham khảo nếu có tìm thông tin từ internet (ghi nguồn ở cuối trang).
Nhiệm vụ B (Nâng cao): “Tìm 1 ví dụ địa phương”
  • Tìm 1 hình/đoạn tin chính thống (báo/tài liệu địa phương) về:
    • ô nhiễm/giảm mực nước/biện pháp bảo vệ nước
  • Viết đoạn phân tích: nêu vấn đề → giải thích theo kiến thức bài học → đề xuất giải pháp.
Tất cả HS nộp sản phẩm trên một nền tảng số do GV quy định (Google Classroom/Padlet/Email trường).

c) Sản phẩm​

  • 1 sản phẩm số (file/slide/poster) theo mẫu.
  • Có mục “Nguồn tham khảo” hoặc “Dựa theo SGK: Bài 20”.

d) Tổ chức thực hiện​

  • GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn cách tạo sản phẩm trong công cụ số đã chọn.
  • GV đưa tiêu chíchấm điểm/nhận xét (rõ ràng trước khi HS làm):
    • đúng kiến thức (ít nhất 3 ý đúng trọng tâm)
    • có giải thích vì sao
    • có ít nhất 1 đề xuất hành động phù hợp.
  • HS thực hiện ngoài giờ và nộp theo hạn (GV ấn định mốc nộp trong kế hoạch).
Năng lực số tích hợp (mục tiêu):
  • 3.1.NC1a: tạo nội dung số (poster/slide).
  • 1.1/1.2.NC1a: tìm và chọn nguồn; kiểm tra độ tin cậy tương đối.
  • 2.2.NC1b: chia sẻ sản phẩm và ghi/nhắc nguồn trích dẫn.

Kiểm tra – đánh giá (tích hợp trong tiết)​

  • Đánh giá thường xuyênqua:
    • câu trả lời Hoạt động 1 trên công cụ số
    • sản phẩm sơ đồ kiến thức nhóm ở Hoạt động 2
    • kết quả bài luyện tập ở Hoạt động 3
  • Tiêu chí minh bạch(nêu trước khi chấm ở phần luyện tập và vận dụng):
    • đúng nội dung trọng tâm
    • có giải thích theo SGK/hình
    • trình bày rõ ràng, phù hợp sản phẩm số
    • có tuân thủ quy tắc ứng xử/kỷ luật khi chia sẻ.
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top