Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 20,551
Kế hoạch bài dạy Bài 15: Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc (Lịch sử và Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, đồng thời tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình GDPT 2018. Nội dung bài học giúp học sinh tìm hiểu bối cảnh nước Âu Lạc bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; phân tích các chính sách cai trị về chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội; nhận biết những chuyển biến của xã hội Âu Lạc trong thời kỳ Bắc thuộc; đồng thời hiểu được tinh thần đấu tranh bảo vệ bản sắc văn hóa và ý chí giành độc lập của nhân dân Việt Nam.
Tên thể hiện kết quả hoạt động: Xác định vấn đề và nhiệm vụ học tập về chính sách cai trị & chuyển biến xã hội
a) Mục tiêu
Tên thể hiện kết quả hoạt động: Hoàn thành bảng tổng hợp chính sách: bộ máy – kinh tế – văn hoá xã hội
a) Mục tiêu
Tên thể hiện kết quả hoạt động: Giải được câu 2 (bảng hậu quả) và câu nhận xét về chuyển biến
a) Mục tiêu
Tên thể hiện kết quả hoạt động: Sản phẩm số cá nhân/nhóm: poster 1 trang (hoặc 1 slide)
a) Mục tiêu
Kế hoạch bài dạy Tích hợp năng lực số -Bài 15 Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nêu được một số chính sách cai trịcủa các triều đại phong kiến phương Bắc trong thời kì Bắc thuộc:
- Bộ máy cai trị (sáp nhập lãnh thổ, chia đơn vị hành chính; nắm quyền từ cấp huyện; xây thành lũy, đồn trú; đàn áp).
- Kinh tế (chiếm ruộng đất, bắt cày cấy; tô thuế nặng; độc quyền sắt và muối; cống nạp sản vật).
- Văn hoá – xã hội (đồng hoá dân tộc Việt).
- Nhận biết được một số chuyển biến cơ bản về kinh tế và xã hộicủa người Việt cổ dưới ách Bắc thuộc:
- Kinh tế: nghề truyền thống tiếp tục phát triển, có nghề thủ công mới; giao thông – buôn bán được đẩy mạnh hơn.
- Xã hội: phân hoá xã hội, hình thành/biến đổi tầng lớp mới (địa chủ quan lại, hào trưởng…); mâu thuẫn chủ yếu giữa nhân dân Âu Lạc và chính quyền đô hộ.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung- Tự chủ và tự học: chủ động đọc hiểu tư liệu/SGK, hoàn thành phiếu học tập đúng thời gian.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm, trình bày kết quả trên sản phẩm số rõ ràng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết suy luận “hậu quả” từ các dữ kiện (tô thuế, độc quyền, cống nạp…).
- Khai thác và sử dụng thông tin tư liệu/SGK (đoạn tư liệu, sơ đồ, hình minh hoạ) để trả lời câu hỏi về chính sách cai trị.
- Nhận xét, so sánh ở mức độ phù hợp để rút ra hệ quả chính sách bóc lột và chuyển biến kinh tế – xã hội.
- Liên hệ với hiện tượng lịch sử trong bài để hình thành hiểu biết về quyền tự chủ và giá trị độc lập.
- 1.2.NC1a: Thực hiện phân tích, so sánh, đánh giá được độ tin cậy/độ chính xác tương đối của các nguồn thông tin trong SGK/tư liệu (mức phù hợp theo bài học).
- 2.2.L10-L11-L12 (NC1): Chia sẻ dữ liệu/thông tin/nội dung số qua công cụ số phù hợp; hướng dẫn người khác về cách chia sẻ (trong nhóm).
- 3.1.L8-L9 (TC2) hoặc tương đương: Tạo và chỉnh sửa nội dung số (ví dụ: điền, chỉnh sửa bảng tổng hợp trên Google Docs/Canva/Word online).
- 5.3.L8-L9 (TC2): Áp dụng công cụ số để tạo sản phẩm học tập và trình bày giải quyết tình huống học tập (bảng infographic/slide ngắn).
Lưu ý: nếu trường/ lớp không có điều kiện dùng công cụ online, có thể thay bằng bảng số offline (file Word/PowerPoint trên máy tính) nhưng vẫn giữ yêu cầu “sản phẩm số”.
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập, hợp tác nghiêm túc trong nhóm; tuân thủ quy tắc an toàn/mạng khi đăng tải sản phẩm.
- Nhân ái – đồng cảm lịch sử: biết chia sẻ với nỗi thống khổ của nhân dân Âu Lạc dưới chính sách bóc lột và đàn áp.
- Yêu nước: bước đầu nhận thức giá trị của độc lập, tự chủ thông qua việc hiểu mục đích đồng hoá và bóc lột của chính quyền đô hộ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- SGK Lịch sử và Địa lí 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống), Bài 15.
- Phiếu học tập số (Google Form/Word online/PDF điền được) gồm: bảng tổng hợp chính sách – hậu quả; câu hỏi 1–2 phần luyện tập/vận dụng.
- Màn hình chiếu + máy tính (giáo viên).
- Lược đồ/hình ảnh trong SGK:
- Sơ đồ tổ chức chính quyền đô hộ (Hình 1).
- Lược đồ hành chính thời thuộc Đường (Hình 2).
- Hình minh hoạ hình phạt (Hình 3).
- (Nếu đủ thời gian) hình minh hoạ đồ gốm ở Luy Lâu (Hình 4).
- Công cụ số(chọn 1 bộ phù hợp điều kiện lớp):
- Nhóm có máy tính/điện thoại: Google Docs/Slides hoặc Canva (offline nếu cần).
- Trắc nghiệm nhanh: Kahoot/Quizizz (nếu có) hoặc Form tự chấm.
- Thiết lập quy tắc lớp học số (1 trang hướng dẫn): ghi nguồn hình/tư liệu khi dùng ảnh; không đăng thông tin cá nhân.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu – “Vì sao Luy Lâu là điểm gợi suy nghĩ về Bắc thuộc?”
Thời lượng: 7 phútTên thể hiện kết quả hoạt động: Xác định vấn đề và nhiệm vụ học tập về chính sách cai trị & chuyển biến xã hội
a) Mục tiêu
- Học sinh xác định được: trong giai đoạn Bắc thuộc, chính quyền đô hộ tác động mạnh bằng cai trị – bóc lột – đồng hoá, đồng thời vẫn có chuyển biến kinh tế – xã hội.
- Học sinh đọc đoạn mở đầu/đọc hiểu “Em có suy nghĩ gì…?” về thành cổ Luy Lâu.
- Trả lời nhanh câu hỏi định hướng:
- Chính quyền phương Bắc đã “tổ chức quản lí” như thế nào?
- Những chính sách đó ảnh hưởng gì đến đời sống kinh tế – xã hội?
- Làm trên phiếu học tập số 1 (Google Form/Word online), trả lời 2 ý ngắn.
- Phiếu trả lời nhanh của nhóm/cá nhân (2 ý) trên công cụ số.
- Giáo viên giao nhiệm vụ: mở phiếu số → trả lời 2 câu.
- Giáo viên theo dõi, gợi ý mức độ hoàn thành:
- Nhóm yếu: nêu từ khoá “bộ máy – bóc lột – đồng hoá”.
- Nhóm khá: nêu thêm “chuyển biến kinh tế – xã hội”.
- Nhận xét nhanh (không chấm điểm nặng): chọn 2–3 câu tiêu biểu để dẫn vào bài.
- Học sinh dùng điện thoại/PC điền phiếu số, gửi tự động về giáo viên.
- 2.1/2.4 (CB1/CB2): tương tác và hợp tác đơn giản bằng công nghệ số trong nhóm.
- 1.1.L8-L9 (TC2): tổ chức/điều hướng thao tác tìm thông tin nhanh trong SGK (dưới hướng dẫn).
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – “Ba nhóm chính sách cai trị và hệ quả”
Thời lượng: 18 phútTên thể hiện kết quả hoạt động: Hoàn thành bảng tổng hợp chính sách: bộ máy – kinh tế – văn hoá xã hội
a) Mục tiêu
- Học sinh chiếm lĩnh kiến thức về chính sách cai trị theo 3 nhóm và chỉ ra được dấu hiệu/biểu hiện trong bài học.
- Biết sử dụng tư liệu (Hình 1,2,3; đoạn tư liệu 1,2) để trích ý trả lời.
- Nhiệm vụ theo nhóm (4–5 học sinh):
- Nhóm 1–2: khai thác mục a (bộ máy cai trị) qua Hình 1,2.
- Nhóm 3: khai thác mục b (về kinh tế) qua thông tin + tư liệu 1.
- Nhóm 4: khai thác mục c (văn hoá – xã hội) qua tư liệu 2 + đoạn mô tả đồng hoá.
- Hoàn thành Bảng tổng hợp số(một file chung/slide chung):
- Cột: “Chính sách” – “Biểu hiện” – “Ý nghĩa/hệ quả đối với nhân dân” (viết ngắn).
- Bảng tổng hợp số hoàn chỉnh (ít nhất 3 dòng cho mỗi nhóm chính sách).
- Giáo viên giao nhiệm vụ + thời gian rõ (8 phút đọc/ghi; 5 phút hoàn thiện bảng; 5 phút báo nhanh).
- Giáo viên hướng dẫn khai thác:
- Dùng bút đánh dấu trong SGK (hoặc ghi chú trực tiếp nếu có bản số).
- Với tư liệu 1,2: gạch chân các cụm từ thể hiện “vơ vét”, “cống nạp”, “học sách”, “lẫn vào”.
- Giáo viên kiểm tra nhanh qua quan sát sản phẩm bảng.
- Đại diện 2–3 nhóm báo nhanh (mỗi nhóm 30–40 giây) để “chốt” 3 nhóm chính sách.
- Sử dụng Google Docs/Slides/Canva để điền bảng và trình bày.
- 1.2.NC1a: đánh giá mức độ hợp lý nội dung rút ra từ tư liệu/SGK khi điền “hệ quả” (mức lớp 6: nêu suy luận đơn giản, có căn cứ).
- 3.1 (CB/TC tùy thao tác): tạo/chỉnh sửa nội dung bảng số.
- 2.4 (CB2/TC1): hợp tác thông qua công nghệ số (phân vai: người đọc/ghi/điền bảng).
Hoạt động 3: Luyện tập – “Điền hậu quả từ chính sách bóc lột”
Thời lượng: 12 phútTên thể hiện kết quả hoạt động: Giải được câu 2 (bảng hậu quả) và câu nhận xét về chuyển biến
a) Mục tiêu
- Củng cố kiến thức bằng bài tập suy luận: từ “tô thuế – cống nạp” và “độc quyền sắt, muối” → xác định hậu quả (gợi ý bảng SGK).
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và diễn đạt lịch sử.
- Bài 1 (trắc nghiệm nhanh/phiếu):
“Chính quyền phương Bắc thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc Việt nhằm mục đích gì?” - Bài 2 (bảng số điền khuyết theo SGK):
Hoàn thiện cột “Hậu quả” cho:- Thuế khoá – Cống nạp: hậu quả là gì?
- Thủ công nghiệp: độc quyền sắt và muối dẫn đến hậu quả gì?
- Làm trên phiếu học tập số 2 (Form có chỗ trống hoặc file bảng).
- Phiếu trả lời số: điền được 2–3 ý hậu quả tương ứng từng dòng trong bảng.
- (Nếu còn thời gian) 1 câu giải thích ngắn “vì sao” hậu quả xảy ra.
- Giáo viên giao nhiệm vụ + tiêu chí chấm nhanh (thông báo trước):
- Đúng yêu cầu (điền đúng loại hậu quả: mất sức/thu hẹp sản xuất/đời sống khó khăn, phụ thuộc…).
- Có căn cứ từ chính sách trong bài.
- Giáo viên hỗ trợ nhóm yếu bằng gợi ý từ khoá (không làm thay).
- Thu phiếu số, chiếu 2 câu trả lời tiêu biểu để chỉnh sửa ngay.
- 1.2 (CB2/TC1): phân tích, diễn giải dựa trên thông tin đã đọc.
- 5.2 (CB2): xác định nhu cầu “cần điền hậu quả” và chọn cách trình bày trên công cụ số phù hợp.
Hoạt động 4: Vận dụng – “Mini-poster về Bắc thuộc: Cai trị – Bóc lột – Chuyển biến”
Thời lượng: 8 phútTên thể hiện kết quả hoạt động: Sản phẩm số cá nhân/nhóm: poster 1 trang (hoặc 1 slide)
a) Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức để trình bày quan hệ: chính sách cai trị → hậu quả và vẫn có chuyển biến kinh tế – xã hội.
- Phát triển năng lực số qua tạo sản phẩm nội dung số ngắn.
- Mỗi nhóm (hoặc cá nhân) tạo 1 poster/1 slide 1 tranggồm:
- 3 dòng “Chính sách cai trị” (bộ máy/kinh tế/văn hoá-xã hội)
- 2 mũi tên “Hậu quả” (bóc lột/đàn áp/đồng hoá)
- 2 gạch đầu dòng “Chuyển biến kinh tế – xã hội” (nghề mới, thuỷ lợi, phân hoá xã hội, hào trưởng…)
- Bắt buộc có trích nguồn: “SGK Lịch sử & Địa lí 6 – Bài 15” và ghi nguồn ảnh (nếu dùng hình ngoài).
- File poster/slide số (đặt tên theo mẫu: Lop6_TenNhom_Bai15), nộp qua lớp học (Classroom/Zalo nhóm lớp/USB theo quy định nhà trường).
- Giáo viên giao nhiệm vụ ngoài giờ: hoàn thiện trong 15–20 phút tiếp theo hoặc trong buổi học kế tiếp.
- Giáo viên cung cấp mẫu khung poster (file template).
- Tiêu chí đánh giá (rubric mini):
- Đúng kiến thức, đủ 3 nhóm chính sách + 2 chuyển biến.
- Trình bày rõ ràng, có mũi tên/hình thức logic.
- Ghi nguồn tối thiểu 1 dòng.
- 3.1/3.2 (CB/TC): tạo và chỉnh sửa nội dung số; tích hợp thông tin.
- 2.2 (NC1 nếu học sinh biết hướng dẫn bạn): chia sẻ sản phẩm, tham gia tương tác nhận góp ý.
- 3.3 (CB2/TC1): thực thi quy tắc bản quyền cơ bản (ghi nguồn ảnh/không sao chép nguyên văn dài).
Ghi chú kiểm tra đánh giá (tích hợp trong tiết)
- Trong Hoạt động 1–2: nhận xét nhanh theo sản phẩm điền bảng/phiếu số.
- Trong Hoạt động 3: chấm theo tiêu chí 2–3 mức (Đúng/Chưa đủ/Thiếu căn cứ) và sửa ngay bằng phản hồi.
- Hoạt động 4: đánh giá theo rubric mini; trọng tâm là đúng kiến thức và sử dụng sản phẩm số có ghi nguồn.