Kế hoạch bài dạy Lịch sử và Địa lí 6 Bài 13: Giao lưu văn hoá ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X- Tích hợp năng lực số

Kế hoạch bài dạy Bài 13: Giao lưu văn hoá ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X (Lịch sử và Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, đồng thời tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình GDPT 2018. Nội dung bài học giúp học sinh tìm hiểu quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa giữa các quốc gia Đông Nam Á với Ấn Độ, Trung Quốc và các khu vực khác; nhận biết những ảnh hưởng về tôn giáo, chữ viết, kiến trúc, nghệ thuật, phong tục tập quán và vai trò của giao lưu văn hóa trong quá trình hình thành bản sắc văn hóa Đông Nam Á

Bài 13. Giao lưu văn hoá ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức

  • Trình bày và phân tích được các tác động chính của giao lưu văn hoá Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X, chủ yếu với Ấn Độ và Trung Quốc.
  • Nêu được các biểu hiện ảnh hưởng trên 3 lĩnh vực:
    1. Tín ngưỡng – tôn giáo
    2. Chữ viết – văn học
    3. Kiến trúc – điêu khắc

2. Về năng lực

a) Năng lực chung
  • Tự chủ và tự học: tìm kiếm/đọc tư liệu trong học liệu số được giao để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm, thống nhất ý kiến để hoàn thành sản phẩm số.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất nhận xét/quan hệ nguyên nhân – kết quả về sự tiếp biến văn hoá.
b) Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí (biểu hiện cụ thể)
  • Khai thác và sử dụng thông tin từ SGK, kênh hình và tư liệu số để trả lời câu hỏi lịch sử.
  • Nhận biết được mối liên hệ giữa giao lưu văn hoásự biến đổi trong đời sống văn hoá (tôn giáo, chữ viết, kiến trúc…).
  • Trình bày được kết quả học tập bằng lời nói/tóm tắt trên sản phẩm số.
c) Mục tiêu Năng lực số (tích hợp vào hoạt động học)
  • 1.1.NC1a: Học sinh thực hiện được rõ ràng theo quy trình các tìm kiếm trong môi trường số để tìm tư liệu minh hoạ cho bài học.
  • 1.2.NC1a: Học sinh thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của nguồn tư liệu số dùng trong sản phẩm.
  • 2.2.NC1b: Học sinh giải thích và áp dụng được cách chia sẻ nội dung thông qua công nghệ số như một “trung gian”, đồng thời biết ghi nguồn cơ bản.
  • 3.1.NC1a: Học sinh áp dụng được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở định dạng phổ biến để tạo sản phẩm trình bày.
  • 5.3.NC1a: Học sinh áp dụng được công cụ số để tạo ra kiến thức và sản phẩm học tập (poster/slide/tệp trình bày).
(Trong tiết học 45 phút, giáo viên chọn mức “đủ” để HS lớp 6 thao tác: tìm nhanh – chọn lọc – ghi nguồn – trình bày.)

3. Về phẩm chất

  • Tự hào về thành tựu văn hoá – văn minh của các quốc gia Đông Nam Á; trân trọng giá trị văn hoá truyền thống.
  • Có thái độ nghiêm túc khi làm việc với tư liệu (tôn trọng bản quyền/ghi nguồn).
  • Hợp tác có trách nhiệm trong nhóm, lắng nghe và phản hồi tích cực.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

  • SGK Lịch sử và Địa lí 6 (bài 13).
  • Phiếu học tập (in hoặc dạng số) gồm sơ đồ 3 lĩnh vực: Tín ngưỡng – Chữ viết/Văn học – Kiến trúc/Điêu khắc.
  • Học liệu số:
    • Video ngắn (1–2 phút) về lễ hội/kiến trúc Đông Nam Á chịu ảnh hưởng tôn giáo (GV chuẩn bị sẵn).
    • Thư mục/đường link học liệu do GV cung cấp (tránh HS “tìm quá sâu”).
  • Thiết bị: máy chiếu + máy tính/điện thoại thông minh (nếu trường cho phép) hoặc phòng máy.
  • Công cụ số cho sản phẩm:
    • Google Slides / PowerPoint online hoặc Canva (bản đơn giản),
    • Hoặc Padlet (đăng sản phẩm nhóm).

III. Tiến trình dạy học (45 phút)

Hoạt động 1. Mở đầu: “Giao lưu để lại dấu ấn gì?” (Xác định vấn đề học tập)

Thời gian: 7 phút
a) Mục tiêu (kèm NLS số)

  • HS nhận ra vấn đề: tìm xem giao lưu văn hoá (Ấn Độ, Trung Quốc) đã tác động như thế nào đến văn hoá Đông Nam Á.
  • NLS số: 1.1.NC1a (tạo nhu cầu tìm tư liệu minh hoạ).
b) Nội dung
  • Giáo viên cho xem 1 ảnh/video ngắnvề:
    • một lễ hội liên quan “cầu mưa/Thần – Vua” hoặc
    • một công trình kiến trúc đền – núi hoặc
    • hình bia/chữ cổ (tuỳ điều kiện).
  • HS trả lời nhanh (bằng viết tay hoặc trên form):
    1. Em thấy dấu ấn/đặc điểm văn hoá nào nổi bật?
    2. Theo em, dấu ấn ấy có thể liên quan đến giao lưu văn hoá với quốc gia nào?
c) Sản phẩm
  • 1–2 ý trả lời ngắn của mỗi HS (hoặc kết quả chung của lớp) được ghi lên bảng.
  • Danh sách “từ khoá” để vào bài: tôn giáo – chữ viết – văn học – kiến trúc/điêu khắc.
d) Tổ chức thực hiện
  • GV chiếu tư liệu mở đầu → giao nhiệm vụ cá nhân 2 phút → thu ý kiến.
  • GV chốt và dẫn vào: “Bài 13 sẽ giúp các em phân tích tác động của giao lưu văn hoá từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X.”

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Phân tích 3 lĩnh vực tác động của giao lưu (Giải quyết vấn đề)

Thời gian: 18 phút
a) Mục tiêu (kèm NLS số)

  • HS đọc SGK + quan sát kênh hình để phân tích được tác động ở 3 lĩnh vực.
  • NLS số:
    • 1.2.NC1a: đánh giá độ tin cậy nguồn khi sử dụng 1 tư liệu số GV cung cấp/hoặc HS tự tìm nhanh.
    • 3.1.NC1a: chuẩn bị nội dung cho sản phẩm số.
b) Nội dung
  • Chia lớp thành 3 nhóm(mỗi nhóm 1 lĩnh vực):
    1. Nhóm 1: Tín ngưỡng – tôn giáo
    2. Nhóm 2: Chữ viết – văn học
    3. Nhóm 3: Kiến trúc – điêu khắc
  • Mỗi nhóm làm việc theo phiếu:
    • Ghi ra:
      • 1–2 tín hiệu/biểu hiện (nêu từ SGK)
      • tác nhân giao lưu (Ấn Độ/Trung Quốc)
      • 1 dẫn chứng dựa vào kênh chữ/kênh hình (VD: lin-ga Thần–Vua; chữ Phạn/chữ Hán; đền – núi/điêu khắc…)
  • GV cung cấp sẵn 1 tư liệu số ngắn (hoặc link) để nhóm kiểm tra “độ tin cậy đơn giản” trước khi ghi vào sản phẩm.
c) Sản phẩm
  • Phiếu nhóm hoàn chỉnh (dạng giấy hoặc file số):
    • Bảng 3 cột: Lĩnh vực – Tác động – Dẫn chứng.
d) Tổ chức thực hiện
  • GV nêu yêu cầu và thời gian; phát phiếu + hướng dẫn cách ghi dẫn chứng.
  • HS đọc SGK mục tương ứng, kết hợp quan sát hình minh hoạ.
  • GV đi từng nhóm: kiểm tra nhanh nội dung; nhắc HS khi dùng tư liệu số phải ghi nguồn/đúng nội dung SGK.

Hoạt động 3. Luyện tập: Từ phân tích → khái quát thành “bằng chứng tác động”

Thời gian: 12 phút
a) Mục tiêu (kèm NLS số)

  • HS củng cố kiến thức bằng câu hỏi mức thông hiểu và vận dụng.
  • NLS số:
    • 2.2.NC1b: chia sẻ kết quả theo công nghệ số + ghi nguồn.
    • 3.1.NC1a: chỉnh sửa nội dung để trình bày ngắn gọn.
b) Nội dung (hệ thống câu hỏi/bài tập)
  • Câu 1 (cá nhân, 2 phút):
    “Trong 3 lĩnh vực, lĩnh vực nào thể hiện rõ nhất dấu ấn của Ấn Độ? Vì sao?”
  • Câu 2 (nhóm, 6 phút):
    Mỗi nhóm chọn 1 ý để hoàn thành mẫu đoạn văn 4–5 câutheo khung:
    • “Giao lưu với … đã dẫn đến …”
    • “Biểu hiện cụ thể là …”
    • “Dẫn chứng: …”
  • Câu 3 (cả lớp, 4 phút):
    GV chiếu nhanh 1 câu trắc nghiệm/đúng-sai:
    • Đánh giá xem mệnh đề nào đúng về tác động giao lưu.
c) Sản phẩm
  • 1 đoạn văn khái quát của nhóm (dán vào Slide/Phiếu số hoặc viết giấy).
  • Kết quả đúng/sai hoặc lựa chọn đáp án của lớp.
d) Tổ chức thực hiện
  • GV giao nhiệm vụ theo mức thời gian rõ ràng.
  • HS làm việc nhóm; GV quan sát, hỗ trợ chỗ còn lúng túng (đặc biệt phần “dẫn chứng”).
  • GV chốt bằng nhận xét ngắn: nhóm nào đúng ý, đúng dẫn chứng.

Hoạt động 4. Vận dụng: “Poster 1 phút – ghi nguồn tử tế” (giao nhiệm vụ ngoài giờ)

Thời gian: 8 phút
a) Mục tiêu (kèm NLS số)

  • HS vận dụng kiến thức để tạo sản phẩm số ngắn về một thành tựu/biểu hiện giao lưu văn hoá.
  • NLS số:
    • 5.3.NC1a: tạo sản phẩm học tập số.
    • (kèm) 1.2.NC1a: kiểm tra độ tin cậy nguồn trước khi đăng.
b) Nội dung
  • Giao nhiệm vụ ngoài giờ (trong 1–2 ngày, tuỳ điều kiện):
    • Chọn 1 chủ đề:
      1. Tín ngưỡng – tôn giáo (vd: Thần – Vua/lin-ga)
      2. Chữ viết – văn học (vd: chữ Phạn/ sử thi Ramayana…)
      3. Kiến trúc – điêu khắc (vd: kiến trúc đền – núi, đền Bô-rô-bu-đua…)
    • Tạo poster 1 trang hoặc slide 3 tranggồm:
      • Tiêu đề
      • 1 sơ đồ mini hoặc 3 gạch đầu dòng “giao lưu → tác động”
      • 1 hình minh hoạ có chú thích
      • Ghi nguồn (ít nhất 1 nguồn từ SGK hoặc 1 nguồn GV chấp thuận)
c) Sản phẩm
  • File số: .pptx / .pdf / ảnh poster (hoặc bài đăng Padlet).
  • Kèm mục “Nguồn tham khảo” (ghi đơn giản).
d) Tổ chức thực hiện
  • GV hướng dẫn cách làm (thực hành mẫu 1 phút trên slide):
    • chèn hình → thêm chú thích → ghi nguồn.
  • GV công bố tiêu chí chấm điểm/nhận xét (theo rubric ngắn):
    • Đúng nội dung, có dẫn chứng
    • Trình bày rõ ràng
    • Có ghi nguồn/đúng quy tắc
  • HS nộp sản phẩm để chia sẻ ở tiết sau (hoặc cuối tuần).

Gợi ý kiểm tra – đánh giá nhanh trong tiết

  • Trong Hoạt động 1 & 3: hỏi - đáp, nhận xét miệng và ghi nhận câu trả lời đúng/dẫn chứng.
  • Trong Hoạt động 2: kiểm tra phiếu nhóm (đúng 3 cột, có tác nhân giao lưu + dẫn chứng).
  • Định hướng tự học: nhắc HS ở Hoạt động 4 cần “tìm đúng – chọn lọc – ghi nguồn”.
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top