Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 20,551
Kế hoạch bài dạy Bài 12: Sự hình thành và bước đầu phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á (từ thế kỉ VII đến thế kỉ X) (Lịch sử và Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, đồng thời tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình GDPT 2018. Nội dung bài học giúp học sinh tìm hiểu quá trình hình thành các vương quốc phong kiến sơ kì ở Đông Nam Á, những biến đổi về chính trị, kinh tế, xã hội, cũng như bước đầu phát triển của các quốc gia trong khu vực, đặt nền móng cho sự hình thành các quốc gia phong kiến độc lập sau này.
Kế hoạch bài dạy Bài 12: Sự hình thành và bước đầu phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á (từ thế kỉ VII đến thế kỉ X)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nêu được quá trình hình thành và phát triển ban đầu của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X.
- Kể tên được một số vương quốc phong kiến Đông Nam Á (Đại Cồ Việt, Sri Kse-tra, Pa-gan, Đva-ra-va-ti, Chân Lạp, Sri Vi-giay-a, Ka-lin-ga, …).
- Phân tích được tác động chính của giao lưu thương mại đến sự phát triển kinh tế các vương quốc phong kiến (nông nghiệp và thương mại biển, các thương cảng; gia vị và tuyến đường buôn bán Á – Âu/“Con đường gia vị”).
2. Về năng lực
Năng lực chung- Tự chủ: HS chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu; hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn.
- Giao tiếp & hợp tác: HS biết trao đổi trong nhóm, thống nhất đáp án/ý kiến.
- Giải quyết vấn đề & sáng tạo: HS đề xuất cách trình bày thông tin lịch sử dưới dạng sơ đồ/trả lời theo tình huống.
- Tìm hiểu lịch sử - địa lí: đọc và khai thác lược đồ để xác định nơi hình thành các vương quốc.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: mô tả được mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên – kinh tế và hoạt động thương mại; rút ra tác động của thương mại.
- Vận dụng kiến thức lịch sử: viết đoạn văn ngắn (3–5 câu) nêu sự hấp dẫn của gia vị với thương nhân nước ngoài.
- 1.1.NC1a: HS tổ chức được nhu cầu tìm kiếm và sử dụng được tìm kiếm đơn giản trong môi trường số để lấy tư liệu minh họa cho bài học.
- 1.2.NC1: HS đánh giá được độ tin cậy của thông tin/tư liệu số đã tìm được trước khi dùng cho bài trả lời.
- 2.2.NC1b: HS áp dụng được phương pháp tham chiếu và ghi nguồn cơ bản khi trích thông tin từ tư liệu số.
- 2.4.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được công cụ số phù hợp để chia sẻ/trao đổi sản phẩm học tập trong nhóm.
- 3.1.NC1a: HS tạo được nội dung số đơn giản (ví dụ: đoạn trả lời, sản phẩm trình chiếu ngắn) phục vụ học tập.
Lưu ý: Các mã năng lực số trên được gắn trực tiếp vào hoạt động “truy cập tư liệu”, “trích nguồn” và “tạo sản phẩm số”.
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: HS sử dụng thông tin đúng mục đích học tập; ghi nguồn khi sử dụng tư liệu số.
- Chăm chỉ: HS hoàn thành phiếu học tập/ sản phẩm đúng yêu cầu; tham gia thảo luận tích cực.
- Tinh thần hợp tác: tôn trọng ý kiến bạn; làm việc nhóm có phân công.
- Tự hào: nhận thức được Đông Nam Á là điểm kết nối quan trọng trên tuyến thương mại từ xa xưa.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- SGK Lịch sử và Địa lí 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 12.
- Lược đồ (Hình 1 trang SGK) in/hoặc bản số chiếu trên máy chiếu.
- Phiếu học tập (in) hoặc bản phiếu trên Google Form/Microsoft Form.
- Thiết bị số:
- Máy tính/điện thoại thông minh của HS (nếu có) hoặc thiết bị của nhóm.
- Internet (để tìm kiếm tư liệu minh họa gia vị/ thương cảng; không bắt buộc nhiều nguồn).
- Công cụ số (chọn 1–2 công cụ để thao tác nhanh):
- Kahoot/Quizizz (chốt nhanh kiến thức đầu giờ hoặc cuối giờ).
- Google Slides / Canva / Word (tạo sản phẩm số ngắn).
- Padlet/Google Jamboard hoặc trang thảo luận (nếu có) để nhóm đăng đáp án.
- Tư liệu dẫn dắt:
- Trích đoạn tư liệu về Sri Vi-giay-a trong SGK (dùng trực tiếp, không bắt buộc tìm thêm).
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu – “Gia vị hấp dẫn ai? Đông Nam Á hình thành như thế nào?” (8 phút)
a) Mục tiêu
- Kích hoạt kiến thức nền về lợi thế của Đông Nam Á và dẫn dắt vào sự hình thành vương quốc phong kiến cùng phát triển kinh tế.
- Học sinh xác định rõ nhiệm vụ cần giải quyết: (1) xác định nơi hình thành các vương quốc; (2) nêu hoạt động kinh tế chính và tác động của thương mại.
b) Nội dung (nhiệm vụ học tập)
- HS quan sát nhanh hình/đồ họa về các loại gia vị(từ SGK) và trả lời 2 câu:
- “Gia vị nào có giá trị cao và thường được buôn bán đường biển?”
- “Theo em, vì sao thương nhân nước ngoài bị hấp dẫn bởi Đông Nam Á?”
- Sau đó HS nhận nhiệm vụ cho phần hình thành kiến thức: hoàn thành phiếu học tập sốgồm:
- Câu A: Kể tên 5–6 vương quốc và xác định vị trí tương ứng trên lược đồ.
- Câu B: Nêu hoạt động kinh tế chính + thương mại biển có vai trò gì.
c) Sản phẩm
- 1 đáp án nhanh (trả lời miệng hoặc trên Kahoot/phiếu nhanh) và phiếu học tập số đã điềnít nhất:
- 5 vương quốc (tên + nơi hình thành theo lược đồ)
- 2 ý về kinh tế (nông nghiệp và thương mại biển/thương cảng)
d) Tổ chức thực hiện (có tương tác công nghệ số)
- GV trình chiếu hình gia vị → HS trả lời nhanh bằng điện thoại/phiếu.
- GV chuyển sang nhiệm vụ: mở phiếu học tập số (Google Form/phiếu trên LMS).
- GV theo dõi tiến độ 3–4 HS đại diện, yêu cầu các em nêu lý do ngắn gọn.
- 2.2.NC1b (chia sẻ/trao đổi đáp án nhanh qua công cụ số)
- 3.1.NC1a (điền sản phẩm số: phiếu học tập)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – “Bản đồ vương quốc & kinh tế thương mại biển” (17 phút)
a) Mục tiêu
- HS chiếm lĩnh kiến thức về:
- quá trình hình thành các vương quốc phong kiến (VII–X)
- hoạt động kinh tế chính và vai trò của thương mại biển – gia vị – thương cảng
- HS biết khai thác thông tin từ SGK và lược đồ.
b) Nội dung (nhiệm vụ cụ thể)
Nhóm 1 (8 phút): Mục 1 – Sự hình thành vương quốc- Đọc mục “Sự hình thành các vương quốc phong kiến”.
- Quan sát lược đồ hình 1 → điền vào phiếu:
- Tên vương quốc và nơi hình thành (khu vực/sông/đảo).
- Đọc mục “Hoạt động kinh tế… từ thế kỉ VII đến thế kỉ X” + tư liệu về Sri Vi-giay-a.
- Trả lời vào phiếu:
- Nông nghiệp là nền tảng ở đâu?
- Thương mại biển thịnh đạt ở quốc gia nào (nêu ví dụ)?
- Thương nhân nước ngoài bị hấp dẫn bởi những sản vật nào?
- Kết luận ngắn: giao lưu thương mại tác động gì đến kinh tế?
c) Sản phẩm
- 2 “mảnh ghép” kiến thức được điền trên phiếu học tập số:
- Bảng tên vương quốc + vị trí
- Đoạn tóm tắt 4–5 ý về kinh tế & thương mại biển (có liệt kê sản vật/gia vị)
d) Tổ chức thực hiện
- GV chia nhóm theo nhiệm vụ (2 nhóm/4 nhóm tùy sĩ số).
- GV phát hướng dẫn thao tác cho phiếu số (mục nào làm trước, thời gian).
- GV đi kiểm tra nhanh 2 vòng:
- vòng 1: kiểm tra HS điền được đúng tên và nơi
- vòng 2: kiểm tra HS trả lời có bám tư liệu SGK
- Cuối hoạt động, GV mời 2 nhóm trình bày 1 phút/nhóm.
- 1.1.NC1a: tìm thông tin bổ sung nhanh (nếu nhóm cần) bằng tìm kiếm đơn giản
- 1.2.NC1: đánh giá nhanh độ tin cậy của tư liệu số nếu nhóm mang thêm dẫn chứng
- 2.5.NC1 (nhận thức quy tắc ứng xử trên mạng trong thảo luận nhóm nếu có dùng nền tảng số)
Hoạt động 3: Luyện tập – “Khai thác lược đồ & trả lời tác động của thương mại” (12 phút)
a) Mục tiêu
- Luyện tập để HS củng cố:
- xác định vị trí vương quốc trên lược đồ
- giải thích tác động của giao lưu thương mại tới kinh tế
- Phát triển năng lực trình bày bằng lời và bằng sản phẩm số ngắn.
b) Nội dung (hệ thống câu hỏi/bài tập)
Bài luyện tập dạng trắc nghiệm + tự luận ngắn trên phiếu:- (Trắc nghiệm/ghép đôi) Vương quốc Sri Vi-giay-a thuộc vùng nào? (đảo Xu-ma-tra/eo biển… theo SGK)
- (Tự luận ngắn) Vì sao nhiều thương cảng sầm uất xuất hiện? Nêu 1–2 ý.
- (Tự luận ngắn) Nêu hoạt động kinh tế chính của các vương quốc phong kiến (2 ý bắt buộc):
- nông nghiệp
- thương mại biển/thương cảng/gia vị
c) Sản phẩm
- Phiếu luyện tập được nộp trên công cụ số (hoặc giấy nhưng GV thu và chấm nhanh theo đáp án).
- Tối thiểu mỗi HS có:
- 1 đáp án ghép đúng
- 1 đoạn trả lời 3–4 câu theo yêu cầu
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao phiếu luyện tập (thời gian 10 phút), nhắc tiêu chí trả lời: “đúng – đủ – bám SGK”.
- GV hỗ trợ các nhóm vướng lược đồ (chỉ dẫn cách nhìn ký hiệu/sông/đảo).
- GV chốt đáp án bằng màn hình, nhận xét nhanh.
- 2.2.NC1a: chia sẻ thông tin qua công cụ số khi tham gia hoạt động chung
- 3.1.NC1a: tạo nội dung trả lời ngắn trên phiếu số
Hoạt động 4: Vận dụng – “Viết đoạn văn mô tả sự hấp dẫn của gia vị” (8 phút)
a) Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức về sản vật – thương mại biển – sự hấp dẫn với thương nhân để viết đoạn văn.
- Phát triển năng lực vận dụng và viết lịch sử ngắn gọn, có căn cứ.
b) Nội dung (nhiệm vụ thực tiễn/ngoài SGK)
- HS viết đoạn văn 3–5 câutrả lời:
“Từ câu chuyện về giá cả và thông tin trong bài học, hãy mô tả sự hấp dẫn của nguồn gia vị ở các vương quốc Đông Nam Á đối với thương nhân nước ngoài.” - Nếu có dùng tư liệu số ngoài SGK (khuyến khích, không bắt buộc): HS phải ghi nguồn sau đoạn văn.
c) Sản phẩm
- 1 file/1 ô trả lời trên công cụ số chứa đoạn văn 3–5 câu:
- nêu được ít nhất 2 sản vật/gia vị
- nêu được lý do “giá trị cao vì hiếm/đắt/được chuộng”
- gắn với hoạt động buôn bán đường biển
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ trên phiếu (hoặc Google Classroom/Forms) + thời gian 8 phút.
- GV nhắc tiêu chí chấm nhanh:
- đúng yêu cầu độ dài
- có dẫn chứng từ bài
- nếu có tư liệu ngoài: có ghi nguồn cơ bản
- Thu sản phẩm để đánh giá/nhận xét ở cuối giờ.
- 2.2.NC1b: tham chiếu/ghi nguồn cơ bản khi trích tư liệu
- 3.1.NC1a: tạo sản phẩm nội dung số (đoạn văn/đáp án trên form)
Gợi ý kiểm tra, đánh giá (trong tiết)
- Đánh giá thường xuyên qua:
- Phiếu nhanh đầu giờ (HS đúng ý chính)
- Phiếu học tập nhóm (đúng tên vị trí; đúng kinh tế – thương mại – sản vật)
- Phiếu luyện tập (tỉ lệ đúng ghép đôi + câu trả lời ngắn)
- Đoạn văn vận dụng (đạt độ dài + có căn cứ)
- Nếu chấm điểm: GV công bố tiêu chí trước khi làm (đúng – đủ – căn cứ SGK – có nguồn nếu dùng tư liệu số).