Kế hoạch bài dạy Lịch sử và Địa lí 6 -Bài 14: Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc- Tích hợp năng lực số

Kế hoạch bài dạy Bài 14: Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc (Lịch sử và Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình GDPT 2018. Nội dung bài học giúp học sinh tìm hiểu quá trình hình thành Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc – hai nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc Việt Nam; nhận biết đặc điểm về tổ chức nhà nước, đời sống kinh tế, xã hội, văn hóa và những thành tựu tiêu biểu như thành Cổ Loa, kỹ thuật chế tác trống đồng, vũ khí và nghề thủ công. Qua đó, học sinh thêm hiểu biết về cội nguồn dân tộc, truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông.

Kế hoạch bài dạy Bài 14: Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc (Lịch sử và Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) -Tích hợp năng lực số

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức

Học sinh nêu được:
  • Khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi không gian chủ yếu của nhà nước Văn Lang trên lược đồ.
  • Bối cảnh ra đời và khoảng thời gian thành lập của nhà nước Âu Lạc; xác định được phạm vi không gian chủ yếu của Âu Lạc.
  • Tổ chức nhà nước Văn Lang – Âu Lạc (ở trung ương và địa phương).
  • Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc.

2. Về năng lực

Năng lực chung
  • Tự chủ và tự học: chuẩn bị/hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân trên Phiếu học tập số.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm, phân công nhiệm vụ khi làm bản đồ/phiếu so sánh.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất cách trình bày thông tin ngắn gọn, trực quan.
Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí
  • Khai thác và sử dụng thông tin lịch sử: đọc SGK/kênh hình, rút ra thông tin về thời gian, không gian, tổ chức nhà nước, đời sống vật chất–tinh thần.
  • Tái hiện và trình bày lịch sử: mô tả được các nét chính; so sánh giống/khác giữa Văn Lang và Âu Lạc.
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: giải thích được ý nghĩa sự ra đời nhà nước Văn Lang; nhận xét về sự khác biệt trong tổ chức/quân sự của Âu Lạc (mức độ phù hợp lớp 6).
Mục tiêu Năng lực số (chọn theo mức lớp 6 ưu tiên CB1/CB2/TC1/TK phù hợp)
  • 1.1.NC1a: Học sinh tìm được cách truy cập dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua tìm kiếm đơn giản (ví dụ: tư liệu về thành Cổ Loa/hoạ tiết trống đồng) trên kho học liệu lớp học.
  • 2.2.NC1b: Học sinh thực hiện/áp dụng trích dẫn và ghi nguồn cơ bản khi chèn hình/tư liệu vào sản phẩm số.
  • 3.1.NC1b: Học sinh thể hiện bản thân thông qua việc tạo nội dung số (bản đồ tư duy/slide tóm tắt theo chủ đề).
  • 4.2.NC1a: Học sinh biết cách bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư khi đăng tải sản phẩm (không dùng tên thật/số điện thoại, chỉ dùng tài khoản lớp học).
  • 2.4.TC1a: Học sinh lựa chọn công cụ/công nghệ số phù hợp cho quá trình hợp tác nhóm để tạo sản phẩm chung.

3. Về phẩm chất

  • Trân trọng cội nguồn dân tộc: ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên; có thái độ đúng mực khi học về truyền thống.
  • Tự giác, trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ học tập đúng thời hạn; tham gia thảo luận nghiêm túc.
  • Có ý thức gìn giữ và phát huy giá trị văn hoá truyền thống (trong mô tả đời sống tinh thần, lễ hội, tín ngưỡng).

II. Thiết bị dạy học và học liệu

  • SGK Lịch sử và Địa lí 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống) – Bài 14.
  • Lược đồ hành chính Việt Nam treo tường / bản số (Google Slides/PowerPoint).
  • Phiếu học tập số dạng form:
    • Phiếu 1: “Xác định không gian Văn Lang – Âu Lạc” (đánh dấu vùng/điền vị trí).
    • Phiếu 2: “So sánh Văn Lang – Âu Lạc” (bảng ngắn).
    • Phiếu 3: “Tóm tắt đời sống vật chất–tinh thần” (gạch ý theo hình).
  • Công cụ số sử dụng trong lớp:
    • Google Slides hoặc Canva (phiên bản trình duyệt): tạo slide tóm tắt 1 trang.
    • Google Forms hoặc Microsoft Forms: làm phiếu trả lời nhanh.
    • Padlet hoặc Jamboard/whiteboard số: nhóm dán ý kiến (nếu có).
  • Máy tính + máy chiếu; Internet (nếu không có: dùng offline bằng file đã chuẩn bị).
  • Thẻ đánh giá nhanh/phiếu tiêu chí (rubric) in hoặc số.

III. Tiến trình dạy học (45 phút)

Giả định lớp 6, tổ chức kết hợp: làm việc cá nhân 1–2 phút, nhóm 5–7 phút; sản phẩm số thu ngay cuối tiết.

Hoạt động 1 (6 phút):

a) Mục tiêu
  • Học sinh xác định được vấn đề học tập: “Văn Lang – Âu Lạc ra đời khi nào, ở đâu, có tổ chức thế nào và đời sống ra sao?”
  • Xác định cách làm nhiệm vụ cho các hoạt động tiếp theo (đọc SGK + khai thác lược đồ + hoàn thành phiếu số).
Mục tiêu NLS số gắn hoạt động
  • 1.1.NC1a: học sinh vào kho tư liệu/lớp học số để tìm hình/tư liệu minh hoạ khi cần.
  • 2.5: (lồng ghép quy tắc) nhắc chuẩn mực khi trao đổi trên nền tảng số (không bình luận thiếu lịch sự, không đưa thông tin cá nhân).
b) Nội dung
  • GV chiếu ảnh gợi mở (lễ hội Đền Hùng – hình 1) và đặt câu hỏi dẫn:
    • “Điều gì khiến người Việt luôn hướng về cội nguồn?”
    • “Để trả lời, ta cần tìm hiểu nhà nước Văn Lang – Âu Lạc đã hình thành như thế nào?”
  • GV giao “Nhiệm vụ Khởi động” (Phiếu số 1):
    • Trả lời nhanh 3 ý theo dạng lựa chọn/điền: Thời gian ra đời Văn Lang (gợi: “khoảng thế kỉ VII TCN”), nhà nước đầu tiên, và tên nhà nước thứ hai (Âu Lạc).
c) Sản phẩm
  • 1 phiếu trả lời nhanh (trên Forms/Quizz) của học sinh hoặc nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
  1. Giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn cách truy cập phiếu số (đã có mã lớp).
  2. Học sinh thực hiện: làm phiếu trong 2–3 phút.
  3. Giáo viên theo dõi – hỗ trợ: kiểm tra nhanh 2–3 học sinh; nhắc kỹ thuật nhập.
  4. Nhận xét kết quả: chốt câu hỏi trọng tâm cho tiết học (không chấm điểm nặng; dùng để dẫn vào bài).

Hoạt động 2 (16 phút):

a) Mục tiêu
  • Học sinh đọc và rút ra được:
    • Khoảng thời gian – không gian chủ yếu Văn Lang và Âu Lạc.
    • Tổ chức nhà nước (trung ương – địa phương).
    • Nét chính đời sống vật chất – tinh thần.
  • Có được “bộ khung kiến thức” để làm sản phẩm ở Hoạt động 3.
b) Nội dung (chia 3 nhiệm vụ nhỏ theo mục SGK)
  • Nhiệm vụ A (Mục 1 – Văn Lang, 6 phút):
    • Đọc SGK phần “Nhà nước đầu tiên…” và dùng lược đồ:
    • Điền: Văn Lang ra đời khoảng thế kỉ nào? Phạm vi chủ yếu gắn với lưu vực các sông lớn nào?
    • Xác định trên lược đồ: vùng Bắc Bộ – Bắc Trung Bộ ngày nay.
  • Nhiệm vụ B (Mục 2 – Âu Lạc, 5 phút):
    • Điền: Âu Lạc ra đời khoảng năm nào? Trong bối cảnh nào?
    • So với Văn Lang: lãnh thổ mở rộng và kinh đô dời đến Cổ Loa (mức ý chính).
  • Nhiệm vụ C (Mục 3 – đời sống, 5 phút):
    • Quan sát hình (trống đồng Ngọc Lũ, trang phục/kiểu tóc, người múa hát).
    • Điền vào phiếu: 3 gạch ý về vật chất và 3 gạch ý về tinh thần.
c) Sản phẩm
  • 3 phần điền phiếu học tập số (Phiếu 1: không gian/thời gian; Phiếu 2: sơ đồ tổ chức; Phiếu 3: đời sống vật chất–tinh thần).
d) Tổ chức thực hiện
  1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp 6–8 nhóm; mỗi nhóm nhận 1 bộ câu hỏi theo màu.
  2. Học sinh thực hiện:
    • Nhóm A/B/C làm song song (tránh chờ đợi), dùng lược đồ số treo màn hình.
    • GV nhắc thao tác: phóng to lược đồ, chọn vùng đánh dấu.
  3. Giáo viên theo dõi – hỗ trợ:
    • Gợi ý cách làm: “Phạm vi chủ yếu là lưu vực sông lớn” → nhắc HS sông Hồng/sông Mã/sông Cả.
  4. Báo cáo nhanh – chốt kiến thức(1 phút):
    • Mỗi nhóm báo cáo 1 ý đúng/sai (giáo viên chốt lại chuẩn theo SGK).
Mục tiêu NLS số gắn hoạt động
  • 1.1.NC1a: HS truy cập kho hình/sơ đồ số (thành Cổ Loa, trống đồng) để điền ý.
  • 1.2 (lồng ghép): GV yêu cầu HS chỉ dùng tư liệu từ SGK/lớp học (tránh lấy nguồn không kiểm chứng).

Hoạt động 3 (13 phút):

a) Mục tiêu
  • Vận dụng kiến thức vừa học để:
    • So sánh giống/khác giữa Văn Lang và Âu Lạc.
    • Tóm tắt được đời sống vật chất – tinh thần.
  • Phát triển năng lực trình bày bằng sản phẩm số.
b) Nội dung (bài tập luyện tập cụ thể)
  • Bài 1 (4 phút): Hoàn thành bảng so sánh 4 tiêu chí:
    1. Thời gian thành lập
    2. Kinh đô
    3. Tổ chức nhà nước (nói khái quát)
    4. Điểm giống/khác nổi bật
  • Bài 2 (6 phút): Tạo slide 1 tranggồm:
    • 2 ô: Văn Lang / Âu Lạc (mỗi ô 3 gạch ý).
    • 1 ô: “Đời sống vật chất – tinh thần” (6 gạch ý).
    • Chèn tối đa 2 hình minh hoạ từ SGK hoặc tư liệu lớp.
  • Bài 3 (3 phút): Trả lời nhanh 1 câu:
    • “Ý nghĩa sự ra đời Nhà nước Văn Lang là gì?” (chọn 1 ý đúng + nêu ngắn 1 câu).
c) Sản phẩm
  • 1 file/slide tóm tắt (Google Slides/Canva) hoặc 1 trang thông tin trên Forms (nếu không dùng slide).
d) Tổ chức thực hiện
  1. Giao nhiệm vụ: GV đưa mẫu slide (template) và tiêu chí chấm nhanh (nội dung đúng – đủ ý; trình bày rõ).
  2. Thực hiện:
    • Nhóm phân vai: 1 HS điền so sánh, 1 HS đời sống, 1 HS chèn hình/chỉnh sửa slide.
  3. Giáo viên kiểm tra nhanh:
    • Duyệt từng nhóm 1–2 phút trước khi nộp.
  4. Nhắc tiêu chí:
    • Nếu chèn hình/tư liệu: ghi nguồn theo cách cơ bản (đính kèm “Nguồn: SGK Lịch sử & Địa lí 6, Bài 14” hoặc “tư liệu lớp học”).
Mục tiêu NLS số gắn hoạt động
  • 2.2.NC1b: áp dụng trích dẫn/ghi nguồn cơ bản khi chèn hình tư liệu.
  • 3.1.NC1b: tạo nội dung số thể hiện hiểu biết.
  • 4.2.NC1a: tránh đăng thông tin cá nhân khi chia sẻ link/tệp.

Hoạt động 4 (10 phút):

a) Mục tiêu
  • Phát triển năng lực vận dụng: liên hệ ý nghĩa tín ngưỡng/lễ hội với truyền thống dựng nước và giữ nước.
  • Rèn kĩ năng tạo sản phẩm số ngoài lớp.
b) Nội dung
  • GV giao nhiệm vụ ngoài giờ học (và có thể làm tiếp trong 3–4 phút cuối nếu lớp nhanh):
    • Chọn 1 trong 2 hướng:
      1. Viết đoạn 8–10 câu: “Lễ hội Đền Hùng (10–3 âm lịch) có ý nghĩa như thế nào đối với đạo lí uống nước nhớ nguồn?”
      2. Tạo bài trình bày 30–60 giây dạng video/voice note hoặc poster số: “Một thành tựu tiêu biểu (trống đồng/ thành Cổ Loa/ lưỡi cày…) và vì sao em thấy hay”.
  • Sản phẩm nộp lên kênh lớp:
    • Google Classroom hoặc Padlet (chỉ dùng tài khoản lớp).
c) Sản phẩm
  • 1 file văn bản (Word/Google Docs) hoặc 1 poster/slide hoặc 1 bài đăng trên nền tảng lớp.
d) Tổ chức thực hiện
  1. Giao nhiệm vụ: GV cung cấp khung dàn ý ngắn + rubric.
  2. Hướng dẫn cách làm bằng công cụ số:
    • Chèn ảnh minh hoạ + ghi nguồn cơ bản.
    • Xuất file PDF hoặc chia sẻ link theo đúng yêu cầu.
  3. Nhắc thời hạn nộp: GV nêu rõ (ví dụ: trước buổi học sau).
  4. Đánh giá: chấm nhận xét dựa trên rubric; ưu tiên đánh giá tiến trình và mức độ đúng nội dung.
Mục tiêu NLS số gắn hoạt động
  • 2.2.NC1b: ghi nguồn cơ bản cho hình/tư liệu.
  • 4.2.NC1a: bảo vệ dữ liệu cá nhân khi đăng sản phẩm.
  • 5.4 (lồng ghép nhẹ): HS tự nhận ra em cần cải thiện cách tìm kiếm/đánh giá tư liệu để làm tốt hơn.

Gợi ý kiểm tra – đánh giá trong tiết (tích hợp)

  • Đầu giờ: phiếu nhanh (định hướng, không nặng điểm).
  • Trong Hoạt động 2: quan sát mức độ đúng của việc xác định trên lược đồ và điền phiếu.
  • Hoạt động 3: rubric sản phẩm số (4 tiêu chí):
    1. Đúng kiến thức theo SGK (thời gian – không gian – tổ chức – đời sống)
    2. Đủ ý (đúng số gạch ý)
    3. Trình bày rõ (cấu trúc slide/panel)
    4. Có ghi nguồn cơ bản khi chèn hình
  • Nhận xét theo mức: Hoàn thành tốt / Hoàn thành / Cần hỗ trợ (kèm 1 góp ý cụ thể để lần sau tốt hơn).
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top