Bài 14: Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc- Lịch sử

Từ xa xưa, trên mảnh đất hình chữ S thân yêu của chúng ta, tổ tiên người Việt đã sớm xây dựng nên những nhà nước đầu tiên.
Gắn liền với truyền thuyết Hùng Vương dựng nước và câu chuyện An Dương Vương xây thành Cổ Loa, nhà nước Văn Lang và Âu Lạc đã ra đời, đánh dấu bước phát triển quan trọng trong lịch sử dân tộc.
👉 Vì sao nhà nước Văn Lang – Âu Lạc lại hình thành?
👉 Cuộc sống của cư dân thời đó có gì đặc biệt?
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay!

Bài 14: Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc​


1. Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ

- Cơ sở ra đời:

+ Sự phát triển kinh tế dẫn đến sự phân hóa trong đời sống xã hội.

+ Nhu cầu đoàn kết làm thủy lợi và chống ngoại xâm.

- Thế kỉ VII TCN, nhà nước Văn Lang ra đời, lãnh thổ chủ yếu ở vùng: Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ của Việt Nam hiện nay.

- Kinh đô: Phong Châu (Phú Thọ, Việt Nam).

- Tổ chức nhà nước:

+ Đứng đầu nhà nước là Vua Hùng, giúp việc cho vua Hùng là Lạc hầu, Lạc tướng. Lạc Tướng đứng đầu các bộ; Bồ chính cai quản các chiềng, chạ.

Lý thuyết Lịch Sử 6 Bài 14: Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc


+ Chưa có luật pháp và chữ viết.

2. Sự ra đời nhà nước Âu Lạc

- Cơ sở ra đời: thắng lợi của kháng chiến chống Tần xâm lược (cuối thế kỉ III TCN).

- Thời gian ra đời: 208 TCN.

- Người đứng đầu nhà nước: Thục Phán (An Dương Vương).

- Phạm vi lãnh thổ chủ yếu: khu vực Bộ Bộ và Bắc Trung Bộ của Việt Nam hiện nay.

- Kinh đô: Phong Khê (nay là Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội).

- Tổ chức nhà nước cơ bản giống với Văn Lang nhưng chặt chẽ hơn.

Lý thuyết Lịch Sử 6 Bài 14: Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc


3. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc

a. Đời sống vật chất

- Kinh tế:
nghề chính là trồng lúa nước, ngoài ra còn chăn nuôi, đánh bắt cá…

- Thức ăn chính hàng ngày:cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt, cá, ốc...

- Nhà ở: cư dân sống trong các chiềng chạ, ở nhà sàn.

- Trang phục:

+ Ngày thường nam đóng khố, mình trần, đi chân đất; nữ mặc áo, váy xẻ giữa, có yếm che ngực.

+ Ngày lễ, nữ mặc váy xòe kết bằng lông chim, đội mũ cắm lông chim hoặc bông lau.

- Thuyền là phương tiện đi lại trên sông.

b. Đời sống tinh thần

- T
rong các ngày lễ hội, mọi người thích hóa trang, vui chơi, nhảy múa hát ca.

- Tín ngưỡng:

+ Thờ cúng tổ tiên, các lực lượng tự nhiên như núi, sông, Mặt Trời...

+ Chôn cất người chết cùng đồ tùy táng.

- Phong tục: gói bánh chưng, làm bánh giày, ăn trầu, nhuộm răng đen, xăm mình,...
Nhà nước Văn Lang và Âu Lạc là những nhà nước đầu tiên của dân tộc Việt Nam, đánh dấu bước chuyển từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có tổ chức.
👉 Đây là nền tảng quan trọng cho sự hình thành và phát triển của đất nước sau này.
📌 Ghi nhớ: Văn Lang – Âu Lạc là cội nguồn lịch sử, thể hiện tinh thần đoàn kết và ý chí dựng nước của người Việt.
 
Câu hỏi mở đầu trang 60 Bài 14 Lịch Sử lớp 6:

Dù ai đi ngược về xuôi.

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba.

Từ lâu đời, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương đã ăn sâu vào tâm thức, tinh cảm của những người dân Việt và trở thành truyền thống vô cùng đặc biệt của dân tộc ta. Hình ảnh bên đã phản ánh phần nào không khi của ngày giỗ Tổ. Đã bao giờ em tự hỏi: Điều gì đã thôi thúc nhân dân ta luôn hướng về mảnh đất cội ngưồn?

Lời giải:

* Điều thôi thúc nhân dân Việt Nam luôn hướng về mảnh đất cội nguồn (Phú Thọ)


- Tinh thần yêu nước và lòng tự hào về cội nguồn giống nòi của dân tộc (con rồng – cháu tiên).

- Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.

- Truyền thống uống nước nhớ nguồn, lòng trân trọng và biết ơn công lao dựng nước và giữ nước của các thế hệ đi trước.

Câu hỏi 1 trang 61 Lịch Sử lớp 6: Dựa vào thông tin trong mục 1 và sử dụng bản đồ hành chính Việt Nam, hãy xác định phạm vi không gian chủ yếu của nước Văn Lang trên bản đồ.

Lời giải:

- Địa bàn chủ yếu của nhà nước Văn Lang gắn liền với lưu vực các dòng sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam hiện nay.

Câu hỏi 2 trang 61 Lịch Sử lớp 6: Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào? Hãy nêu ý nghĩa sự ra đời của Nhà nước Văn Lang.

Lời giải:

- Nhà nước Văn Lang ra đời vào khoảng thế kỉ VII TCN.

- Sự ra đời của nhà nước Văn Lang đã:

+ Mở đầu thời kì dựng nước và giữ nước của người Việt; mở đầu cho nền văn minh sông Hồng.

+ Chứng tỏ quốc gia cổ đại của người Việt được hình thành từ sớm, nước Việt Nam có lịch sử và truyền thống lâu đời.

+ Đặt cơ sở cho sự phát triển cao hơn của nhà nước Âu Lạc (ở giai đoạn sau).


Câu hỏi 4 trang 62 Lịch Sử lớp 6: Nhà nước Âu Lạc ra đời trong bối cảnh nào? Nhà nước này có gì giống và khác so với Nhà nước Văn Lang?

Lời giải:

* Bối cảnh ra đời của nhà nước Âu lạc:

- Cuối thế kỉ III TCN, nhà tần đem quân đánh xuống phía Nam. Người Lạc Việt và người Âu Việt đã đoàn kết với nhau để cùng chống quân xâm lược. Họ đã cử “người tuấn kiệt” là Thục Phán lãnh đạo cuộc kháng chiến.

- Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tần, năm 208 TCN, Thục Phán lên ngôi vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nhà nước Âu Lạc.

* So sánh nhà nước Văn Lang và Âu Lạc

Nhà nước Văn Lang
Nhà nước Âu Lạc
Giống nhau
Lãnh thổ
chủ yếu
- Thuộc khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ của Việt Nam hiện nay.
Tổ chức
nhà nước
- Đứng đầu nhà nước là vua, nắm giữ mọi quyền hành.
- Giúp việc cho vua là các lạc hầu và Lạc tướng.
- Lạc tướng đứng đầu các bộ; Bồ chính (già làng) đứng đầu các chiềng, chạ.
Khác nhau
Kinh đô
Phong Châu (Phú Thọ)
Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội)
Lãnh thổ
Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ của Việt Nam hiện nay.
Địa bàn được mở rộng hơn (trên cơ sở hợp nhất vùng đất của Tây Âu và Lạc việt).
Tổ chức
Nhà nước
Đơn giản, sơ khai
- Tổ chức nhà nước chặt chẽ hơn:
+ Vua nắm giữ nhiều quyền hành và có vị thế cao hơn trong việc trị nước.
+ Có quân đội mạnh, vũ khí tốt; có thành Cổ Loa kiên cố, vững chắc.
 
Câu hỏi 5 trang 64 Lịch Sử lớp 6: Quan sát hình 6, 7, 8 và dựa vào thông tin trong mục a, em hãy mô tả đời sống vật chất (nguồn lương thực, nơi ở, phương tiện đi lại, trang phục, đồ trang sức...) của người Việt cổ.
Lời giải:

- Đời sống vật chất của người Việt cổ:

+ Nguồn lương thực: gạo nếp, gạo tẻ, rau, muối, mắm cá…

+ Cư dân chủ yếu ở nhà sàn được dựng bằng tre, nứa, lá, gỗ…

+ Phương tiện đi lại trên sông chủ yếu là thuyền.

+ Người Việt cổ ngày thường để tóc ngang vai, búi tó hoặc tết tóc kiểu đuôi sam. Nam đóng khố, cởi trần, đi chân đất, nữ mặc váy, mặc yếm.

+ Vào dịp lễ hội, người Việt cổ có thể đội thêm mũ lông chim, đeo trang sức )vòng tay, hạt chuỗi, khuyên tai…).
 
Câu hỏi 6 trang 64 Lịch Sử lớp 6: Những nghề sản xuất chính của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là gì?

Lời giải:

- Những nghề sản xuất chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là:

+ Nông nghiệp trồng lúa nước và các cây hoa màu.

+ Nghề luyện kim (đúc đồng, rèm sắt…).
Câu hỏi 7 trang 64 Lịch Sử lớp 6: Trình bày những nét chính về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.

Lời giải:

- Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc:

+ Về tín ngưỡng:

  • Có tục thờ cúng tổ tiên; sùng bái tự nhiên (thờ núi, sông, Mặt Trăng; Mặt Trời…).
  • Người chết được chôn cất trong thạp, bình, mộ thuyền, mộ cây kèm theo công cụ lao động hoặc đồ dùng sinh hoạt.
+ Về phong tục – tập quán: người Việt cổ có tục xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy.

+ Nhiều lễ hội được tổ chức trong năm. Trong những ngày lễ hội, mọi người thích hóa trang, nhảy múa, ca hát trong tiếng khèn, tiếng trống đồng náo nức. Các chàng trai đấu vật hoặc đua thuyền trên sông.
 
Luyện tập và Vận dụng 1 trang 64 Lịch Sử lớp 6: Hãy ghi lại những thông tin cơ bản nhất về hai nhà nước Văn Lang và Âu Lạc theo các gợi ý sau thời gian thành lập - kết thúc; kinh đô; tổ chức bộ máy nhà nước, một số truyền thuyết dân gian có liên quan.

Lời giải:

Nhà nước Văn Lang
Nhà nước Âu Lạc
Thời gian thành lập
- Khoảng thế kỉ VII TCN
- Khoảng năm 208 TCN
Thời gian kết thúc
- Khoảng thế kỉ III TCN
- Khoảng năm 179 TCN
Kinh đô
- Phong Châu (Phú Thọ)
- Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội)
Tổ chức bộ máy
nhà nước
- Đứng đầu nhà nước là vua, nắm giữ mọi quyền hành.
- Giúp việc cho vua là các lạc hầu và Lạc tướng.
- Lạc tướng đứng đầu các bộ; Bồ chính (già làng) đứng đầu các chiềng, chạ.
- Tổ chức bộ máy nhà nước cơ bản giống với nhà nước Văn Lang nhưng chặt chẽ hơn:
+ Vua nắm giữ nhiều quyền hành và có vị thế cao hơn trong việc trị nước.
+ Có quân đội mạnh, vũ khí tốt; có thành Cổ Loa kiên cố, vững chắc.
Một số truyền thuyết
dân gian có liên quan
- Truyền thuyết con rồng cháu tiên.
- Truyền thuyết Sơn tinh, Thủy tinh
- Sự tích bánh chưng – bánh giày
- Sự tích trầu cau
- Sự tích quả dưa hấu
- Truyền thuyết An Dương Vương và Mỵ Châu
 
Luyện tập và Vận dụng 2 trang 64 Lịch Sử lớp 6: Nêu một số thành tựu tiêu biểu của thời đại Văn Lang - Âu Lạc. Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về thành tựu mà em thích nhất

Lời giải:

- Một số thành tựu tiêu biểu của thời đại Văn Lang – Âu Lạc:

+ Trống đồng.

+ Thành Cổ Loa.

+ Nỏ Liên Châu.

- Giới thiệu về Nỏ liên Châu:

+ Nỏ Liên Châu là vũ khí đặc sắc của nước Âu Lạc. Tương truyền, nỏ :iên Châu do Cao Lỗ (vị tướng của An Dương Vương) chế tạo, có thể bắn một lần được nhiều phát, các mũi tên đều được bịt đồng sắc nhọn (có 3 cạnh).

+ Lẫy nỏ là bộ phận quan trọng nhất của nỏ Liên Châu. Trong truyền thuyết, lẫy nỏ làm bằng móng rùa thần, nhưng theo các nhà nghiên cứu thì có thể rùa là con vật linh thiêng được cư dân Việt tôn thờ nên đã gắn sức mạnh của vị thần cho loại vũ khí "bảo bối" của mình nhằm làm tăng thêm sức mạnh thần kì của thứ vũ khí ấy. Thực tế, lẫy có thể được chế bằng đồng, bằng sừng hoặc gỗ cứng, hình dáng của nó gần như móng rùa. Nó được cấu tạo với nhiều chi tiết lắp vào nhau nên chiếc nỏ còn được gọi là "liên cơ". Bình thường, dây nỏ được căng lên, cài lại, khi bắn thì dùng ngón tay kéo lùi nút lẫy để dây bật, đẩy tung những cánh tên lao như gió cuốn.

+ Để một lúc bật lẫy nỏ cho nhiều mũi tên cùng bay ra, có ý kiến cho rằng tướng quân Cao Lỗ đã nghĩ cách làm rộng thân nỏ, xẻ chéo nhiều rãnh, đặt những mũi tên chụm lại để khi bật lẫy, mũi tên theo rãnh bay đi.

+ Sức mạnh của nỏ Liên Châu đã được ghi lại trong sách Lĩnh Nam chích quái như sau: “cứ đem nỏ ra chĩa vào quân giặc là chúng không dám tới gần”.
 
Luyện tập và Vận dụng 3 trang 64 Lịch Sử lớp 6: Lễ hội Đền Hùng được tổ chức vào ngày 10-3 âm lịch hàng năm có ý nghĩa như thế nào?

Lời giải:

- Ý nghĩa của việc tổ chức Lễ hội Đền Hùng vào ngày 10/3 âm lịch hằng năm:

+ Tưởng nhớ công lao của các vị vua Hùng; thể hiện truyền thống “uống nước nhớ nguồn”, hướng về nguồn cội của dân tộc Việt Nam.

+ Thể hiện niềm tự hào dân tộc (về nguồn gốc con rồng cháu tiên) đồng thời nhắc nhở chúng ta phải tìm hiểu thấu đáo bản sắc dân tộc, nguồn cội của tổ tiên; lịch sử dựng nước và giữ nước của cha ông; từ đó hình thành được ở mỗi người ý thức gìn giữ, phát huy các giá trị, thành quả tốt đẹp do thế hệ đi trước để lại.

+ Tổ chức Lễ Giỗ Tổ - Lễ hội Đền Hùng còn là dịp quan trọng để quảng bá ra thế giới về một di sản văn hóa vô cùng giá trị, độc đáo, đã tồn tại hàng nghìn năm, ăn sâu vào tâm hồn và tình cảm của mỗi người dân Việt.
 

Dành cho học sinh

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top