Kế hoạch bài dạy Tích hợp năng lực số Bài 17: Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hoá dân tộc của người Việt -Lịch sử và Địa lí 6

Kế hoạch bài dạy Bài 17: Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hoá dân tộc của người Việt (Lịch sử và Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình GDPT 2018. Nội dung bài học giúp học sinh tìm hiểu những chính sách đồng hóa về văn hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc trong thời kỳ Bắc thuộc, đồng thời làm rõ ý chí, sự kiên cường và những nỗ lực của người Việt trong việc bảo tồn tiếng nói, phong tục, tín ngưỡng, truyền thống văn hóa và bản sắc dân tộc. Qua đó, học sinh nhận thức được sức sống mãnh liệt của nền văn hóa Việt Nam và vai trò của văn hóa trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước.

Kế hoạch bài dạy Tích hợp năng lực số Bài 17: Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hoá dân tộc của người Việt -Lịch sử và Địa lí 6​


I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

Học sinh:
  • Trình bày được những biểu hiện trong việc giữ gìn văn hoá của người Việt trong thời kì Bắc thuộc (tiếng Việt, tín ngưỡng, phong tục tập quán…).
  • Nhận biết và mô tả được sự phát triển của văn hoá dân tộc trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa (kĩ thuật, chữ Hán – lễ nghĩa, Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo, lễ tết… và sự “Việt hoá”).

2. Về năng lực​

Năng lực chung
  • Tự chủ và tự học: chủ động đọc tư liệu/quan sát hình ảnh trong SGK để rút ra ý chính.
  • Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm thảo luận, phân công nhiệm vụ, trình bày kết quả.
  • Giải quyết vấn đề: trả lời câu hỏi định hướng và tổng hợp kiến thức để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực đặc thù (môn Lịch sử và Địa lí)
  • Khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử: đọc – nhận diện thông tin từ hình ảnh/tư liệu trong SGK để trả lời câu hỏi.
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: giải thích được vì sao văn hoá Việt không bị xoá bỏ; nêu được mối quan hệ giữa “giữ gìn bản địa” và “tiếp thu có chọn lọc”.
Mục tiêu Năng lực số (gắn thao tác với công cụ số trong bài)
  • 1.1.NC1a: Học sinh tự đề xuất chiến lược tìm kiếm để lấy thêm 1–2 ví dụ tư liệu phù hợp (nếu thực hiện mở rộng ngoài lớp ở Hoạt động 4).
  • 1.2.NC1: Học sinh đánh giá được độ tin cậy của nguồn tư liệu đơn giản (qua tiêu chí: tác giả/nhà xuất bản/trang web, thông tin có thể kiểm chứng).
  • 2.2.NC1: Học sinh chia sẻ nội dung số bằng công cụ phù hợp và ghi chú nguồn (khi đăng sản phẩm lên lớp).
  • 3.1.NC1: Học sinh tạo sản phẩm số (bản đồ tư duy/slide mini/poster số) thể hiện ý kiến học tập về bài học.
Ghi chú triển khai: Trong tiết học 45 phút, ưu tiên sử dụng thiết bị số ở mức “vừa đủ” (tạo sản phẩm và chia sẻ), mở rộng tìm kiếm/đánh giá nguồn được giao chủ yếu ở Hoạt động 4.

3. Về phẩm chất​

Học sinh:
  • Tự hào dân tộc, trân trọng sức sống văn hoá Việt; có thái độ nghiêm túc khi khai thác tư liệu lịch sử.
  • Trách nhiệm khi hợp tác: tham gia thảo luận đúng vai trò; tuân thủ quy tắc chia sẻ thông tin trên môi trường số.
  • Tôn trọng bản sắc văn hoá: thể hiện cách nhìn nhận công bằng, khách quan khi nói về tiếp thu văn hoá Trung Hoa.

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

  1. Giáo viên
  • Máy tính + máy chiếu.
  • Phiếu học tập số (Google Form hoặc bản in nếu không có mạng).
  • Bộ câu hỏi nhanh (Kahoot/Quizizz hoặc Padlet dạng câu hỏi).
  1. Học sinh
  • Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 6 – Bài 17.
  • Điện thoại/máy tính bảng hoặc máy tính cá nhân (nếu có) để làm bài số; trường hợp thiếu thiết bị: làm chung theo nhóm trên 1 thiết bị.
  1. Học liệu số (bắt buộc gắn nhiệm vụ)
  • Công cụ tạo sản phẩm: Canva hoặc Google Slides hoặc Mindmap (tùy điều kiện).
  • Công cụ chia sẻ: Padlet hoặc Google Classroom (tùy trường).
  • 1 mẫu biểu tiêu chí ghi chú nguồn (do GV cung cấp dưới dạng file/phiếu).

III. Tiến trình dạy học​

Hoạt động 1: Xác định vấn đề – “Vì sao văn hoá Việt vẫn trường tồn?” (10 phút)​

a) Mục tiêu​

  • Học sinh xác định được bài học hướng tới: bảo tồn văn hoá bản địa và tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa.
  • HS biết cách làm việc để giải quyết vấn đề ở các hoạt động sau.
Mã năng lực số gắn hoạt động:
  • 2.1.NC1a (mức phù hợp CB–TC trong lớp): thực hiện tương tác có hướng dẫn với công cụ số để trả lời câu hỏi khởi động.

b) Nội dung​

  • Giáo viên chiếu câu hỏi gợi mở:
    “Trong cuộc đấu tranh sinh tồn, người Việt đã làm gì để bảo vệ giá trị văn hoá truyền thống?”
  • HS làm nhiệm vụ nhanhtrên công cụ số:
    • Trả lời 2 câu hỏi từ SGK:
      1. Chỉ ra một số phong tục được nhắc đến trong tư liệu ở trang 78.
      2. Theo em, người Việt tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa như thế nào?

c) Sản phẩm​

  • Đáp án của HS trên phiếu số/quiz (ví dụ: 2 ý chính, ngắn gọn).
  • 1 nhóm chọn 1 đáp án tiêu biểu để trình bày nhanh.

d) Tổ chức thực hiện​

  1. GV giao nhiệm vụ trên màn hình + gửi link quiz (hoặc phát phiếu in nếu không có internet).
  2. HS thực hiện: trả lời cá nhân trong 3–4 phút.
  3. GV theo dõi: chọn 3–4 câu trả lời tiêu biểu (có sai lệch nhẹ để khai thác ở Hoạt động 2).
  4. Báo cáo–thảo luận: HS giải thích ngắn “vì sao chọn đáp án đó”.
  5. Kết luận nhận định: GV chốt định hướng: “Có 2 con đường: giữ bản địa + tiếp thu có chọn lọc”.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – “Giữ gìn bản địa và tiếp thu có chọn lọc” (15 phút)​

a) Mục tiêu​

  • HS mô tả được biểu hiện giữ gìn văn hoá bản địa.
  • HS nêu được các nhóm yếu tố tiếp thu từ Trung Hoa và ý nghĩa của “tiếp thu có chọn lọc”.
Mã năng lực số gắn hoạt động:
  • 3.1.NC1: tạo nhanh sản phẩm học tập dạng sơ đồ ý/ghi chú trên công cụ số (bản đồ tư duy mini).

b) Nội dung​

Chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm 1 mục):
  • Nhóm 1 – Mục 1: Sức sống văn hoá bản địa
    Nhiệm vụ: đọc SGK + nêu tối thiểu 4 biểu hiện (tiếng Việt, tín ngưỡng, phong tục…); chọn 1 ví dụ cụ thể từ hình/tư liệu.
  • Nhóm 2 – Mục 2: Tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa
    Nhiệm vụ: nêu tối thiểu 4 yếu tố tiếp thu và chỉ ra dấu hiệu “chọn lọc/Việt hoá” (ví dụ: kĩ thuật; chữ Hán – lễ nghĩa; Phật giáo/Đạo giáo; lễ tết…).

c) Sản phẩm​

  • Mỗi nhóm tạo 1 sơ đồ ý trên Google Slides/Canva/Mindmapgồm:
    • 2 cụm thông tin: “Giữ gìn bản địa” hoặc “Tiếp thu có chọn lọc”
    • kèm hình minh hoạ (có thể chèn 1 icon/hình do HS tự chọn).
  • Đại diện nhóm trình bày 1 phút.

d) Tổ chức thực hiện​

  1. GV giao nhiệm vụ kèm thời gian đọc SGK và mẫu sơ đồ (GV đưa template sẵn).
  2. HS thực hiện theo nhóm; GV đi từng nhóm hỗ trợ cách ghi ý chính (không chép dài).
  3. GV kiểm tra quá trình bằng việc hỏi nhanh: “Ý này thuộc mục nào?” “Vì sao em nói là ‘chọn lọc’?”
  4. Báo cáo–thảo luận:
    • Nhóm 1 trình bày trước → GV chốt “sức sống bản địa”.
    • Nhóm 2 trình bày sau → GV chốt “tiếp thu có chọn lọc”.
  5. Kết luận nhận định:
    Văn hoá Việt trường tồn nhờ sự kiên trì giữ nền tảng bản địa và chọn lọc tiếp thu yếu tố bên ngoài phù hợp.

Hoạt động 3: Luyện tập – Củng cố bằng bài tập tình huống (10 phút)​

a) Mục tiêu​

  • Vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi tổng hợp.
  • Rèn kĩ năng trình bày ý ngắn, đúng trọng tâm.

b) Nội dung (hệ thống câu hỏi/bài tập)​

GV giao 4 câu trắc nghiệm ngắn + 1 câu tự luận ngắn (trên form/quiz):
  1. (Nhận biết) Tiếng Việt được người Việt giữ gìn trong thời Bắc thuộc thể hiện ở nội dung nào?
  2. (Thông hiểu) Trong số các yếu tố sau, yếu tố nào thuộc “tiếp thu kĩ thuật từ Trung Hoa”?
  3. (Thông hiểu) “Tiếp thu có chọn lọc” thể hiện ở chỗ nào?
  4. (Vận dụng thấp) Nêu 1 ví dụ “tiếp thu nhưng đã Việt hoá” (tên lễ tết hoặc cách tổ chức).
  5. (Tự luận ngắn) Viết 5–7 dòng: “Theo em, điều gì khiến văn hoá Việt không bị xoá bỏ?”

c) Sản phẩm​

  • Bài làm cá nhân (điểm số/nhận xét tự động nếu dùng Kahoot/Quizizz/Google Form).
  • 2–3 HS trình bày phần tự luận ngắn.

d) Tổ chức thực hiện​

  1. GV giao nhiệm vụ+ thông báo tiêu chí chấm nhanh:
    • đúng ý, đủ số ý, có ví dụ.
  2. HS thực hiện, GV theo dõi.
  3. GV nhận xét nhanh theo mức độ: đúng/thiếu/sai khái niệm.
  4. Chốt: nhắc 2 mục kiến thức “sợi chỉ đỏ” của bài.

Hoạt động 4: Vận dụng – “Tìm ví dụ và chia sẻ tư liệu về văn hoá Việt” (10 phút)​

a) Mục tiêu​

  • Học sinh phát hiện tình huống/góc nhìn thực tiễn: văn hoá truyền thống xung quanh em hôm nay vẫn có nguồn gốc từ quá khứ.
  • Học sinh thực hiện nhiệm vụ vận dụng ngoài lớp thông qua sản phẩm số, có ghi chú nguồn.
Mã năng lực số gắn hoạt động:
  • 1.2.NC1: đánh giá độ tin cậy nguồn tư liệu.
  • 2.2.NC1: chia sẻ sản phẩm số và ghi chú nguồn.
  • 3.1.NC1: tạo nội dung số (post/slide mini).

b) Nội dung (giao ngoài lớp)​

Mỗi học sinh (hoặc nhóm 2–3 HS) làm một “thẻ tư liệu số” (1 trang):
  • Chọn 1 phong tục hoặc 1 lễ tết mà em quan sát/biết ở địa phương hoặc gia đình.
  • Nêu:
    1. phong tục/lễ tết đó là gì;
    2. liên quan tới nội dung bài ở chỗ nào (giữ bản địa hay tiếp thu/Việt hoá);
    3. trích 1–2 thông tin từ nguồn (ảnh tư liệu, bài viết, đoạn video ngắn nếu có).
  • Ghi nguồn theo mẫu GV cung cấp.

c) Sản phẩm (nộp ở ngoài lớp)​

  • File Google Slides/Canva hoặc bài đăng Padlet (1 thẻ tư liệu).
  • Có mục “Nguồn tham khảo” rõ ràng.

d) Tổ chức thực hiện​

  1. GV giao nhiệm vụ + phát mẫu thẻ tư liệu (template).
  2. HS thực hiện ngoài giờ trong 3–5 ngày (GV có thể thống nhất hạn nộp).
  3. GV đánh giádựa tiêu chí:
    • đúng kiến thức bài học,
    • có ví dụ cụ thể,
    • nguồn tư liệu có ghi chú,
    • trình bày rõ ràng.
  4. Chia sẻ: GV chọn 2–3 sản phẩm hay để giới thiệu vào tiết sau.

Gợi ý tiêu chí đánh giá nhanh (dùng cho Hoạt động 3 & 4)​

  • Kiến thức đúng (đúng ý, đúng khái niệm, có ví dụ).
  • Chất lượng trình bày (rõ ràng, mạch lạc, ngắn gọn).
  • Nguồn và tính tin cậy (đối với sản phẩm số: có ghi nguồn, không sao chép nguyên văn dài).
  • Hợp tác (nếu làm nhóm): phân công rõ, thể hiện đóng góp.
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top