Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 21,243
Kế hoạch bài dạy Bài 19: Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X (Lịch sử và Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình GDPT 2018. Nội dung bài học giúp học sinh tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển của Vương quốc Chăm-pa; điều kiện tự nhiên khu vực Trung Bộ Việt Nam; tổ chức nhà nước, đời sống kinh tế – xã hội, văn hóa và những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Chăm-pa; đồng thời nhận thức được vai trò và dấu ấn của văn hóa Chăm-pa trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số -Bài 19: Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X
-Lịch sử và Địa lí 6
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học sinh nắm được các nội dung trọng tâm của bài:
- Vương quốc Chăm-pa ra đời (Lâm Ấp/Chăm-pa, năm 192; huyện Tượng Lâm – quận Nhật Nam).
- Quá trình phát triển qua các giai đoạn gắn với di chuyển kinh đô: Sin-ha-pu-ra (Trà Kiệu) → Vi-ra-pu-ra (Phan Rang) → In-đra-pu-ra (Đồng Dương).
- Hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội của Chăm-pa ở mức khái quát: trồng lúa nước, thủ công, khai thác rừng – biển, buôn bán đường biển; vua đứng đầu, bộ máy quan lại và các tầng lớp xã hội.
2. Về năng lực
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc/khai thác thông tin từ SGK, thực hiện nhiệm vụ đúng thời gian.
- Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trao đổi – thống nhất kết quả.
- Giải quyết vấn đề: trả lời câu hỏi, rút ra kết luận từ dữ liệu/nguồn tư liệu trong bài.
Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí
- Khai thác và sử dụng thông tin lịch sử – địa lí: đọc lược đồ, nhận biết vị trí và diễn biến theo thời gian của Chăm-pa.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: mô tả được mối liên hệ giữa di chuyển kinh đô với quá trình phát triển của vương quốc.
- Vận dụng kiến thức: tóm tắt được đặc điểm kinh tế – xã hội của Chăm-pa bằng sơ đồ/bảng.
Mục tiêu Năng lực số (ưu tiên theo khối 6: TC1/TC2)
- 1.1.NC1a: Học sinh minh họa được nhu cầu thông tin khi cần tìm dữ liệu về Chăm-pa từ nguồn số (lược đồ, tư liệu).
- 1.2.TC2 (nhóm năng lực đánh giá): Học sinh phân tích/đánh giá được độ tin cậy của nguồn tư liệu số (ít nhất 1 tiêu chí đơn giản: tên nguồn, bài viết SGK/website giáo dục/địa điểm trích dẫn).
- 3.1.TC1a: Học sinh tạo và chỉnh sửa nội dung số (chèn hình/điền ý) trong sản phẩm học tập số.
- 2.2.TC1a: Học sinh chia sẻ được sản phẩm số qua công cụ số (nộp link/đăng bài/đưa file).
- 2.5.TC1a: Học sinh thể hiện chuẩn mực ứng xử khi tương tác trên môi trường số (đăng nhận xét lịch sự, không bịa nguồn).
Ghi chú: Trong tiết này ưu tiên hoạt động tạo sản phẩm dạng phiếu/slide số và nộp sản phẩm qua Google Form/Slides/Padlet (tuỳ điều kiện trường).
3. Về phẩm chất
- Tôn trọng di sản văn hoá Chăm-pa: có thái độ tích cực khi tìm hiểu thành tựu và khi trình bày.
- Trách nhiệm học tập: hoàn thành nhiệm vụ được giao, trung thực khi trích nguồn tư liệu số.
- Nhân ái, hợp tác: lắng nghe góp ý nhóm, phản hồi tích cực.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- SGK Lịch sử và Địa lí 6 (Bài 19).
- Lược đồ Vương quốc Chăm-pa đến thế kỉ X (trong SGK; có thể phóng to).
- Hình ảnh/slide khởi động: Đài thờ Trà Kiệu (thế kỉ IX) + 1 hình di tích/kiến trúc Chăm.
- Thiết bị số:
- Máy chiếu/TV hoặc bảng tương tác.
- Điện thoại/máy tính bảng/laptop của HS (theo điều kiện) hoặc phòng máy.
- Công cụ số dùng trong tiết(chọn 1 bộ phù hợp):
- Google Form hoặc Kahoot/Quizizz cho phần trắc nghiệm khởi động/luyện tập.
- Google Slides/Canva online để tạo “Phiếu học tập số 1 trang”.
- Google Drive/Classroom/Padlet để nộp và chia sẻ sản phẩm.
- Phiếu học tập số (mẫu giáo viên tạo sẵn): dạng 1 slide/1 trang gồm sơ đồ dòng thời gian và sơ đồ kinh tế-xã hội.
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
Hoạt động 1: Mở đầu – Gợi vấn đề từ hình ảnh “Đài thờ Trà Kiệu”
Thời lượng: 7 phút
Tên kết quả hoạt động: Nhận biết dấu hiệu văn hoá – đặt câu hỏi tìm hiểu Chăm-pa
a) Mục tiêu
Tên kết quả hoạt động: Nhận biết dấu hiệu văn hoá – đặt câu hỏi tìm hiểu Chăm-pa
a) Mục tiêu
- Học sinh xác định được vấn đề học tập: “Chăm-pa hình thành và phát triển như thế nào? đời sống kinh tế – xã hội ra sao?”
- Kích hoạt động cơ tìm hiểu qua hình ảnh.
- Rèn năng lực số ở mức khởi động: biết nêu nhu cầu tìm thông tin.
Mã NL số: 1.1.NC1a.
b) Nội dung (HS làm gì với công nghệ số cụ thể)
b) Nội dung (HS làm gì với công nghệ số cụ thể)
- HS quan sát Hình 1 – Đài thờ Trà Kiệu trên slide.
- GV yêu cầu HS truy cập một nguồn số do GV cung cấp(link/QR đến tư liệu tổng quan hoặc trang SGK số) để trả lời nhanh 1 câu:
- “Theo em, từ hình ảnh này em cần tìm thêm thông tin gì về Chăm-pa để giải thích?”
- HS ghi ý vào “Phiếu học tập số” (Google Slides/Padlet).
c) Sản phẩm
- 1–2 ý của mỗi HS/nhóm về “nhu cầu thông tin cần tìm thêm”, ví dụ: thời gian hình thành, kinh đô thay đổi, kinh tế biển, chữ viết, tôn giáo…
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ: (1) quan sát hình; (2) chọn 1 ý cần tìm; (3) nhập vào phiếu số.
- HS thực hiện: điền nhanh 30–60 giây/ý; làm theo nhóm 4.
- GV theo dõi – kiểm tra: xem nhóm nào ghi đúng trọng tâm (không lan man).
- Kết luận chuyển ý: GV chốt 2 mảng kiến thức sẽ học ngay trong tiết: quá trình hình thành-phát triển và kinh tế-xã hội.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – Chặng đường phát triển & nét kinh tế – xã hội
Thời lượng: 20 phút
Tên kết quả hoạt động: Hoàn thành phiếu số tóm tắt 2 phần kiến thức
a) Mục tiêu
Tên kết quả hoạt động: Hoàn thành phiếu số tóm tắt 2 phần kiến thức
a) Mục tiêu
- HS mô tả được:
- Năm 192, huyện Tượng Lâm nổi dậy lập nước Lâm Ấp (Chăm-pa).
- Các giai đoạn phát triển gắn kinh đô: Trà Kiệu → Phan Rang → Đồng Dương.
- HS nêu khái quát hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội Chăm-pa.
- Hình thành năng lực khai thác thông tin từ lược đồ và SGK.
b) Nội dung (HS làm gì với học liệu số)Chia lớp thành 3 nhóm (mỗi nhóm 1 nhiệm vụ trong phiếu số):
- Nhóm 1 (Kinh đô – thời gian):
- Dựa vào lược đồ SGK + hình 2 (trên thiết bị/được giáo viên chiếu rõ), điền vào dòng thời gian:
Trước thế kỉ VIII: Sin-ha-pu-ra (Trà Kiệu)
Thế kỉ VIII: Vi-ra-pu-ra (Phan Rang)
Thế kỉ IX: In-đra-pu-ra (Đồng Dương)
- Nhóm 2 (Sự ra đời):
- Dựa vào mục “Vương quốc Chăm-pa ra đời” (SGK) và 1 tư liệu số do GV cung cấp (ví dụ đoạn trích/nội dung chuẩn), điền:
Năm 192, lãnh đạo Khu Liên, lật đổ ách nhà Hán, lập Lâm Ấp.
- Nhóm 3 (Kinh tế – xã hội):
- Dựa mục “Hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội” + hình 3/4 (gốm – trầm hương) để điền:
- Kinh tế chính: trồng lúa, thủ công, khai thác rừng biển, đi biển – buôn bán quốc tế.
- Xã hội: vua (đồng nhất vị thần) → tể tướng, quan văn/võ → châu–huyện–làng; các tầng lớp: tăng lữ, quý tộc, dân tự do, nô lệ.
- Dựa mục “Hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội” + hình 3/4 (gốm – trầm hương) để điền:
NL số tích hợp trong hoạt động:
- HS sử dụng phiếu học tập số và chèn/điền thông tin.
c) Sản phẩm
- Một phiếu học tập số (1 trang/1 slide)có:
- Dòng thời gian kinh đô (ít nhất 3 mốc).
- 1 ô “Sự ra đời” (4 ý chính).
- 1 sơ đồ mini “Kinh tế – xã hội” (gạch đầu dòng).
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ theo nhóm, cung cấp link/QR tư liệu số và hướng dẫn cách điền phiếu.
- HS thực hiệntrong 15 phút:
- GV quan sát – hỗ trợ nhóm cần đọc lược đồ (chỉ cách nhìn ký hiệu mốc thời gian).
- GV nhắc tiêu chí “trích đúng nội dung SGK/nguồn GV cung cấp”.
- Bước kiểm tra nhanh3 phút cuối:
- Mỗi nhóm trình bày 30–45 giây trên màn chiếu/hoặc gửi phản hồi trong file.
NL số cần đạt nổi bật trong hoạt động:
- 3.1.TC1a (tạo/chỉnh sửa nội dung số trong phiếu).
- 1.2.TC2 (đánh giá ngắn độ tin cậy nguồn GV đưa).
Hoạt động 3: Luyện tập – Hoàn thiện & củng cố bằng bài tập ngắn
Thời lượng: 12 phút
Tên kết quả hoạt động: Trả lời đúng – hệ thống hoá kiến thức
a) Mục tiêu
Tên kết quả hoạt động: Trả lời đúng – hệ thống hoá kiến thức
a) Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi dạng xác định-sắp xếp-tóm tắt.
- Luyện năng lực tư duy lịch sử theo yêu cầu bài học.
b) Nội dung (hệ câu hỏi/bài tập, có công cụ số cụ thể)GV mở bài trắc nghiệm/phiếu câu hỏi trên:
- Google Form hoặc Kahoot/Quizizz(4 câu, làm trong 8 phút):
- (Kiến thức ra đời) Năm 192 diễn ra sự kiện gì ở Tượng Lâm?
- (Kiến thức kinh đô) Thứ tự kinh đô Chăm-pa: Trà Kiệu – Phan Rang – Đồng Dương thuộc thế kỉ nào?
- (Kinh tế) Điểm nổi bật của Chăm-pa trong kinh tế là gì? (gợi ý chọn: “đi biển – buôn bán quốc tế”)
- (Xã hội) Vua Chăm-pa được quan niệm như thế nào? (đồng nhất thần)
c) Sản phẩm
- Kết quả làm bài trắc nghiệm: điểm số + 1 câu hỏi nhóm sai (nếu có) để sửa nhanh.
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ làm cá nhân 5 phút, nhóm rà soát 3 phút.
- GV theo dõi – chấm nhanh theo thang điểm của công cụ số.
- Kết luận: chốt các ý dễ nhầm (ví dụ thứ tự thế kỉ của kinh đô; “vua đồng nhất thần”).
Hoạt động 4: Vận dụng – Tạo sản phẩm số “Giới thiệu nhanh Chăm-pa” (giao về nhà)
Thời lượng: 6 phút (trên lớp giao nhiệm vụ; HS thực hiện ngoài giờ)
Tên kết quả hoạt động: Bài đăng giới thiệu di sản/giải thích dấu ấn Chăm-pa
a) Mục tiêu
Tên kết quả hoạt động: Bài đăng giới thiệu di sản/giải thích dấu ấn Chăm-pa
a) Mục tiêu
- HS vận dụng kiến thức để giải thích một dấu ấn văn hoá Chăm-pa.
- Hình thành năng lực số: chia sẻ sản phẩm và tương tác có văn hoá.
- Rèn trách nhiệm trong tìm kiếm thông tin có nguồn.
Mã NL số:
- 2.2.TC1a (chia sẻ qua công cụ số).
- 2.5.TC1a (quy tắc ứng xử trên mạng).
b) Nội dungNgoài giờ, mỗi nhóm làm 1 sản phẩm số (chọn 1):
- Slide 2–3 trang: “Chăm-pa hình thành và phát triển như thế nào? (kèm 1 hình minh hoạ từ SGK/nguồn GV duyệt)”
- Hoặc Đoạn giới thiệu 120–180 chữ: “Giải thích vì sao người Chăm đạt trình độ kĩ thuật và đời sống văn hoá cao (liên hệ Đài thờ Trà Kiệu)”, có trích nguồn.
Yêu cầu bắt buộc về nguồn:
- Ghi chú nguồn (SGK/nguồn GV cung cấp hoặc website giáo dục có trích dẫn rõ).
c) Sản phẩm
- Nộp file/đường link lên lớp học (Google Classroom/Drive) hoặc đăng trên Padlet:
- Tiêu chí: đủ 3 ý (ra đời – phát triển/kinh đô – kinh tế-xã hội) + có hình minh hoạ + có nguồn.
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ và cung cấp mẫu khung/tiêu chí rubrics.
- GV hướng dẫn cách nộp: đặt tên file theo mẫu; thời hạn nộp; cách ghi nguồn.
- Hẹn thời điểm: đầu tiết sau (hoặc 1–2 ngày sau) cho các nhóm nhận xét chéo.
IV. Kiểm tra, đánh giá (thường xuyên trong tiết)
- Đánh giá qua quan sát sản phẩm phiếu học tập số (Hoạt động 2): mức độ đúng, đủ ý, trình bày rõ.
- Đánh giá qua trắc nghiệm (Hoạt động 3): độ chính xác kiến thức.
- Đánh giá qua trao đổi nhóm: sự tham gia và hợp tác.
- Khi chấm điểm nếu dùng công cụ số: GV thông báo trước tiêu chí đúng – đủ – có nguồn.