Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 21,243
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Lịch sử và Địa lí 6 -bài “Bài mở đầu"
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Sau bài học, HS:- Hiểu được tầm quan trọng của việc nắm các khái niệm cơ bản và kĩ năng địa lí trong học tập và sinh hoạt.
- Nêu được các nội dung cơ bản của môn Địa lí lớp 6 (trái đất và các thành phần tự nhiên; mối quan hệ con người – thiên nhiên).
- Biết ý nghĩa, sự lí thú của việc học môn Địa lí.
- Nêu được vai trò của Địa lí đối với cuộc sống hằng ngày.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung- Tự chủ: tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập; chủ động khai thác học liệu số được giao.
- Giao tiếp – hợp tác: trao đổi, thảo luận và trình bày sản phẩm học tập với bạn trong nhóm/nhóm lớp.
- Giải quyết vấn đề & sáng tạo: đề xuất ví dụ/thông tin phù hợp để làm rõ vai trò môn học.
- Nhận thức khoa học Địa lí: mô tả được vai trò của việc học các khái niệm/kĩ năng địa lí.
- Tìm hiểu Địa lí: quan sát hình ảnh tư liệu để rút ra nội dung thể hiện; liên hệ được kiến thức với các tình huống gần gũi trong đời sống.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng: nêu được ví dụ cho thấy Địa lí giúp giải thích và ứng xử phù hợp trước các hiện tượng tự nhiên.
- 1.1.NC1a: Thông qua nhiệm vụ tìm kiếm tư liệu, HS áp dụng được cách tìm kiếm dữ liệu/thông tin trên môi trường số theo nhu cầu học tập.
- 1.2.NC1: HS đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của nguồn thông tin số đã thu thập.
- 1.3.NC1: HS sắp xếp/ tổ chức được dữ liệu, thông tin và nội dung số để truy xuất và sử dụng lại cho sản phẩm.
- 2.2.NC1b: HS hướng dẫn người khác cách đóng vai trò trung gian/chia sẻ nội dung đúng cách bằng công cụ số (ví dụ: hướng dẫn trích nguồn).
- 3.3.CB2 (tích hợp): HS nhận biết/áp dụng cơ bản quy tắc bản quyền, ghi nguồn khi sử dụng hình ảnh/tư liệu số cho sản phẩm.
- 4.2.CB2: HS nhận biết và sử dụng cơ bản cách bảo vệ dữ liệu cá nhân/quyền riêng tư khi đăng tải hoặc chia sẻ sản phẩm (không dùng thông tin nhạy cảm).
Ghi chú: Nếu trường không có điều kiện mạng ổn định, giáo viên thay “tìm kiếm/tài liệu online” bằng gói học liệu offline (USB/Google Drive có sẵn) nhưng vẫn giữ yêu cầu “trích nguồn và đánh giá độ tin cậy”.
3. Về phẩm chất
- Hứng thú học tập môn Địa lí: chủ động tham gia thảo luận, nêu ý kiến.
- Tôn trọng người khác trong thảo luận nhóm; hợp tác nghiêm túc.
- Có ý thức tìm hiểu thế giới xung quanh một cách khách quan và ứng xử phù hợp với thực tế tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- SGK Lịch sử và Địa lí 6 (bài “Bài mở đầu”).
- Máy chiếu/TV, loa (nếu có).
- Điện thoại/máy tính bảng/laptop (tối thiểu 1 thiết bị/nhóm) và mạng internet (hoặc học liệu offline).
- Công cụ số (chọn 1 bộ phù hợp):
- Google Slides/PowerPoint Online hoặc Microsoft 365 để tạo sản phẩm nhóm.
- Google Form/Kahoot/Mentimeter để kiểm tra nhanh (mức khởi động).
- Padlet/ Jamboard/ Miro (nếu có) để thu thập câu trả lời.
- Thư mục học liệu số mẫu: ảnh các hình 1, 2, 3; 4, 5, 6, 7 trong SGK (hoặc ảnh trích xuất từ SGK để HS dùng).
- Phiếu học tập số (tạo bằng Google Form/Word online) cho Hoạt động 1–2–3–4.
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
Mỗi hoạt động đều gắn nhiệm vụ với một công cụ số cụ thể, sản phẩm là sản phẩm số (file/bài trình bày/trả lời form).
Hoạt động 1: Mở đầu – “Vì sao phải học Địa lí?” (10 phút)
a) Mục tiêu- HS nhận diện được vấn đề học tập: môn Địa lí giúp gì? học bằng cách nào?
- HS xác định nhiệm vụ cần làm: quan sát tư liệu, rút ra kĩ năng địa lí và vai trò môn học.
- Giáo viên phát “Phiếu học tập số 1” (Google Form) gồm:
- Quan sát nhanh 3 hình trong SGK (hình 1, 2, 3): ghi 1–2 ý mô tả nội dung thể hiện.
- Trả lời: “Khi học Địa lí em sẽ được rèn kĩ năng gì?” (chọn/điền).
- Nêu 1 ví dụ trong đời sống liên quan đến kiến thức địa lí (ví dụ: mùa, thời tiết, chênh lệch giờ, mưa lũ…).
- Phiếu trả lời Google Form của cá nhân (1 file/1 lượt nộp số).
- 2–3 ý kiến tiêu biểu được chọn để đưa vào thảo luận lớp.
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình 1–2–3 (hoặc mở trong Slide) và yêu cầu HS làm Form trong 5 phút.
- Thực hiện nhiệm vụ (HS): HS quan sát, điền câu trả lời.
- Giáo viên theo dõi – hỗ trợ: nhắc HS dùng ngôn ngữ ngắn gọn, bám yêu cầu.
- Báo cáo – thảo luận: GV chọn 2–3 câu trả lời đúng/ấn tượng; yêu cầu HS giải thích ngắn (30–40 giây).
- Kết luận nhận định: GV chốt hướng vào bài học: khái niệm + kĩ năng + tư liệu (bản đồ, sơ đồ, biểu đồ…) + vai trò cuộc sống.
- 1.1.CB1/CB2 (khởi động): HS xác định nhu cầu thông tin học tập và tương tác với công cụ số.
- (Không chấm nặng độ tin cậy ở bước này.)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – “Khái niệm, kĩ năng và sự lí thú của Địa lí” (15 phút)
a) Mục tiêu- HS đọc/thảo luận để rút ra được:
- Các khái niệm cơ bản và kĩ năng địa lí lớp 6 cần nắm.
- Ý nghĩa của việc nắm kiến thức/kĩ năng.
- Vì sao học Địa lí “lí thú” và gắn với đời sống.
- HS làm việc nhóm 4 người, sử dụng Google Slides (hoặc PowerPoint) với “Trang 1: Tóm tắt 3 ý chính”.
- Nhóm thực hiện 3 nhiệm vụ (dựa SGK mục 1–2):
- Liệt kê 3 kĩ năng địa lí (ví dụ: đọc bản đồ, sử dụng sơ đồ/hình ảnh/bảng số liệu/biểu đồ…).
- Trả lời câu hỏi 2 mục 1: nêu ý nghĩa trong học tập và đời sống.
- Chọn 2 hình “điều lí thú” (hình 4–7) và nêu vì sao lí thú (gắn thích nghi/thiên nhiên–con người).
- 1 slide nhóm gồm:
- Mục A: 3 kĩ năng (bullet)
- Mục B: Ý nghĩa (2–3 dòng)
- Mục C: 2 điều lí thú (gắn số hình + 1 câu giải thích)
- Giao nhiệm vụ: GV phát link Slide/PowerPoint nhóm; hướng dẫn cách điền vào đúng khung.
- Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK, quan sát hình 4–7.
- GV đi từng nhóm, gợi ý cách viết ngắn gọn, đúng trọng tâm.
- Báo cáo – thảo luận:
- Chọn 2 nhóm trình bày 1 phút/nhóm (theo “giải pháp sư phạm” của GV: chọn nhóm có câu trả lời rõ và nhóm còn vướng để cả lớp rút kinh nghiệm).
- Kết luận nhận định:
- GV chốt: học địa lí là học cách nhìn thế giới qua tư liệu (bản đồ, hình ảnh, biểu đồ…) để giải thích và ứng xử phù hợp.
- 3.1.CB2/TC1 (tùy dùng): HS tạo sản phẩm trình bày số đơn giản, thể hiện nội dung.
- 2.4.CB1/CB2: Hợp tác trong nhóm thông qua công cụ số.
- 2.5.CB1/CB2: Thảo luận văn minh trên môi trường số (tránh nói mỉa, tôn trọng ý kiến).
Hoạt động 3: Luyện tập – “Địa lí giúp gì cho cuộc sống?” (10 phút)
a) Mục tiêu- HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi tình huống thực tiễn.
- Rèn kĩ năng: quan sát–liên hệ–trình bày được.
- Nhóm thực hiện “Bài luyện tập số 2” trên Google Form hoặc Kahoot(gồm 5 câu dạng trắc nghiệm + điền ngắn):
- Hình 1, 2, 3 thể hiện nội dung gì? (chọn đúng ghép đôi)
- Nêu 2 vai trò của môn Địa lí trong cuộc sống.
- Chọn 1 hiện tượng: “mùa/giờ/đất–nước–khí hậu…” và nêu ví dụ tác động tới sinh hoạt/sản xuất.
- Chọn cách ứng xử phù hợp (ví dụ: chuẩn bị thời tiết theo mùa).
- (Khởi động tư duy số) Nếu dùng internet tìm câu ca dao tục ngữ: cần làm gì để dùng đúng tư liệu? (gợi ý: ghi nguồn)
- Kết quả làm bài trên Form/Kahoot (nộp tự động).
- Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu cả lớp làm trong 7 phút.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân/nhóm (tuỳ điều kiện lớp).
- Kiểm tra – đánh giá nhanh:
- GV xem kết quả theo thời gian thực.
- Kết luận nhận định:
- Chỉ ra câu trả lời đúng, giải thích nhanh 1–2 câu nhiều HS sai để củng cố.
- 1.2.TC1/NC1 (nhẹ): Câu hỏi về việc ghi nguồn để dùng tư liệu (nền tảng đánh giá độ tin cậy).
- Nếu HS phải chọn nguồn “tin cậy”: có thể gợi ý cách nhận biết (edu/gov/org hoặc tác giả/tổ chức).
Hoạt động 4: Vận dụng (giao ngoài lớp) – “Sưu tầm tư liệu Địa lí có nguồn” (10 phút chuẩn bị + dặn dò)
a) Mục tiêu- Phát triển năng lực vận dụng: HS gắn kiến thức Địa lí với đời sống thông qua việc sưu tầm – trình bày.
- Rèn năng lực số theo hướng: tìm kiếm → đánh giá nguồn → trích dẫn → tổ chức dữ liệu.
- Nhiệm vụ 1: Sưu tầm 1 câu ca dao/tục ngữ nói về mối quan hệ thiên nhiên – con người (hoặc 1 ví dụ về mùa/thời tiết).
- Nhiệm vụ 2: Tìm thêm 1 ảnh/hình minh họa hoặc 1 đoạn thông tin ngắn (có nguồn) liên quan đến nội dung câu ca dao/tục ngữ.
- Nhiệm vụ 3: Lập “phiếu tư liệu số” (Google Docs/Slides) gồm:
- Nội dung câu ca dao/tục ngữ (ghi nguyên văn nếu có thể)
- Nguồn tìm được (tên trang + người đăng/ tổ chức + ngày truy cập nếu có)
- Nhận xét: vì sao câu ca dao/tục ngữ liên quan Địa lí (2–3 câu)
- Ghi chú cách em đánh giá nguồn tin đáng tin (1–2 dòng)
- File số theo mẫu (Docs/Slides) dung lượng 1 trang.
- Nộp qua Google Classroom/Link trước buổi học tiếp theo.
- Giao nhiệm vụ rõ ràng: GV cung cấp mẫu “Phiếu tư liệu số 3” và hướng dẫn vị trí điền.
- Hướng dẫn dùng công cụ số:
- Cách dán link/nguồn trích dẫn.
- Cách đặt tên file theo mẫu: DiaLi6_BaiMoDau_TenHS_Lop.
- Hỗ trợ dự kiến khó khăn:
- HS không tìm được nguồn: GV gợi ý dùng trang của tổ chức uy tín (gov/org), hoặc hỏi thầy cô/người thân.
- Đánh giá định hướng:
- Tiêu chí (thông báo trước): đúng nội dung Địa lí (40%); có nguồn/ghi chú (30%); trình bày rõ ràng, ngắn gọn (30%).
- 1.1.NC1a: HS tìm kiếm dữ liệu/thông tin theo nhu cầu.
- 1.2.NC1: HS đánh giá độ tin cậy/độ chính xác nguồn.
- 1.3.NC1: HS tổ chức dữ liệu nội dung để nộp bài.
- 2.2.NC1b + 3.3.CB2: HS chia sẻ/ghi nguồn đúng quy tắc và hạn chế vi phạm bản quyền.
- 4.2.CB2: không đưa thông tin cá nhân nhạy cảm khi nộp sản phẩm.
Gợi ý tổng hợp kiểm tra – đánh giá trong tiết (điểm/nhận xét thường xuyên)
- Hoạt động 1: GV nhận xét nhanh theo mức độ phù hợp câu trả lời (không nhất thiết cho điểm).
- Hoạt động 2: GV chấm sản phẩm slide nhóm theo rubric mini (đúng 3 ý, có ví dụ, trình bày rõ).
- Hoạt động 3: Dựa kết quả Form/Kahoot để nhận xét tức thì (điểm quá trình hoặc ghi “đạt/chưa đạt”).
- Hoạt động 4: Chấm sản phẩm số ở tiết sau theo tiêu chí đã công bố.