Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 21,243
Kế hoạch bài dạy Bài 18: Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X (Lịch sử và Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình GDPT 2018. Nội dung bài học giúp học sinh tìm hiểu bối cảnh lịch sử dẫn đến sự kết thúc thời kỳ Bắc thuộc, sự kiện Ngô Quyền lãnh đạo nhân dân ta đánh bại quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938, mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc Việt Nam. Qua đó, học sinh nhận thức được ý nghĩa to lớn của chiến thắng Bạch Đằng – một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc.
Yêu cầu A (khuyến khích, dễ làm):
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số -Bài 18: Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X -Lịch sử và Địa lí 6
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học sinh:- Trình bày được nét chính (nội dung, kết quả) về các cuộc vận động giành quyền tự chủ dưới sự lãnh đạo của họ Khúc và họ Dương: Khúc Thừa Dụ (nổi dậy, tự xưng tiết độ sứ), Khúc Hạo (cải cách).
- Mô tả được nét chính trận chiến Bạch Đằng năm 938: kế hoạch đánh giặc, diễn biến cơ bản, và nhận diện điểm độc đáo trong tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền.
- Nêu được ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938: kết thúc Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài.
2. Về năng lực
Năng lực chung- Tự chủ và tự học: chủ động đọc tư liệu/lược đồ, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm để thống nhất câu trả lời, trình bày được kết quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất cách tóm tắt diễn biến/ý nghĩa theo sơ đồ tư duy hoặc bảng.
- Khai thác và sử dụng thông tin lịch sử từ kênh chữ, kênh hình, tư liệu trong SGK.
- Tái hiện/thuật lại được diễn biến khái quát các sự kiện lịch sử (cuộc nổi dậy họ Khúc; kháng chiến chống Nam Hán; trận Bạch Đằng).
- Nhận xét/đánh giá ở mức phù hợp: chỉ ra điểm độc đáo và ý nghĩa lịch sử.
- 1.1.NC1a: Học sinh áp dụng được cách tìm kiếm nhanh và truy cập các nguồn số phù hợp để bổ sung tư liệu cho bài học (trong hoạt động giao nhiệm vụ/tra cứu ngắn).
- 1.2.NC1a: Học sinh đánh giá được độ tin cậy của các nguồn số đã tìm.
- 1.3.NC1a: Học sinh tổ chức/lưu trữ và truy xuất được tư liệu số trong một thư mục hoặc “bộ sưu tập” học tập.
- 2.2.TC1b: Học sinh giải thích được cách đóng vai trò trung gian để chia sẻ nội dung qua công cụ số (ví dụ: Padlet/Google Slides lớp học).
- 3.1.TC1b: Học sinh thể hiện được bản thân thông qua việc tạo sản phẩm số đơn giản (phiếu học tập dạng sơ đồ/bảng trên Slides/Canva/Word).
- 3.3.TC1a: Học sinh áp dụng được quy định thông thường về bản quyền/ghi nguồn khi trích dẫn hình tư liệu.
- 4.1.TC1c: Học sinh lựa chọn và tuân thủ biện pháp an toàn khi sử dụng thiết bị/ nội dung số (ví dụ: không chia sẻ tài khoản, tôn trọng quyền riêng tư).
(Giáo viên nhắc tiêu chí “ghi nguồn – không cắt dán máy móc – làm việc đúng nhóm”.)
3. Về phẩm chất
- Lòng yêu nước, biết ơn: qua việc nêu ý nghĩa Bạch Đằng, trân trọng công lao Khúc – Dương – Ngô Quyền.
- Trách nhiệm trong học tập số: thực hiện đúng quy định an toàn mạng, có thái độ nghiêm túc khi khai thác tư liệu.
- Trung thực học tập: ghi nguồn tư liệu; không sao chép nguyên văn mà không nêu trích dẫn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dạng số (Google Form/Word/PDF).
- Lược đồ/hình ảnh trong SGK (H2, H4, H6, H7); tư liệu trích đoạn trong SGK.
- Tài khoản lớp học trên Padlet hoặc Google Classroom (nếu có).
- Học sinh:
- Thiết bị học tập cá nhân (điện thoại/tablet/laptop nếu trường cho phép) hoặc làm theo nhóm 1 thiết bị.
- Tờ giấy A3/A0 hoặc file mẫu sơ đồ (giáo viên cung cấp).
- Học liệu số cần dùng trong tiết (bắt buộc):
- Công cụ tạo sản phẩm: Google Slides / Canva / Word Online (chọn 1).
- Kênh nộp sản phẩm: Padlet hoặc Google Form (chọn 1).
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1. Mở đầu: “Vì sao thế kỉ X trở thành bước ngoặt?” (Xác định vấn đề/nhiệm vụ)
Thời lượng: 7 phúta) Mục tiêu
- Học sinh xác định được nhiệm vụ học tập trọng tâm: họ Khúc – họ Dương tạo nền tự chủ; Ngô Quyền kết thúc Bắc thuộc bằng chiến thắng Bạch Đằng 938.
- Học sinh có định hướng cách làm: đọc tư liệu + khai thác lược đồ để trả lời câu hỏi theo mẫu.
b) Nội dung (nhiệm vụ học tập)
Giáo viên chiếu nhanh hình Bạch Đằng (H1) và đặt câu hỏi tình huống:- “Trong nhiều thế kỉ chống Bắc thuộc, vì sao đến thế kỉ X lại tạo ra bước ngoặt rõ rệt?”
- Nêu 2 nhiệm vụ:
- Lập bảng tóm tắt công lao họ Khúc – họ Dương (mỗi người/việc làm/kết quả).
- Lập sơ đồ diễn biến Bạch Đằng theo 4 ý: chuẩn bị → dụ địch → cắm cọc/đánh → kết quả.
c) Sản phẩm
- Mỗi nhóm có sẵn trên bảng nháp/hoặc file:
- Bảng tóm tắt 2 dòng (Khúc Thừa Dụ – Khúc Hạo) và 2 dòng (Dương Đình Nghệ – kết quả kháng chiến 930–931).
- Sơ đồ 4 ô diễn biến Bạch Đằng.
d) Tổ chức thực hiện (kèm thao tác công nghệ số)
- Chuyển giao nhiệm vụ: giáo viên phát link file mẫu trên Google Slides/Canva cho nhóm (hoặc gửi ảnh mẫu để học sinh điền).
- Thực hiện nhiệm vụ: nhóm điền nhanh dự đoán từ hiểu biết SGK (không cần đúng 100% ngay).
- Giáo viên theo dõi: nhắc nhóm phân công: 1 bạn đọc kênh chữ, 1 bạn đọc lược đồ, 1 bạn nhập sản phẩm số, 1 bạn báo cáo.
- Chốt: dẫn vào Hoạt động 2: “Dựa SGK để hoàn thiện sản phẩm”.
- 2.4.TC1a: Lựa chọn công cụ/công nghệ số phù hợp cho hợp tác nhóm (Slides/Padlet).
- 3.1.TC1b: Tạo nội dung số cho bảng/sơ đồ (điền trực tiếp vào file).
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: “Khúc – Dương tạo tự chủ; Ngô Quyền làm nên Bạch Đằng”
Thời lượng: 20 phúta) Mục tiêu
- Học sinh nắm nét chínhmục 1 và mục 2b:
- Khúc Thừa Dụ, Khúc Hạo: tự xưng + cải cách (thuế, hộ khẩu, tha lực dịch).
- Dương Đình Nghệ: kháng chiến chống Nam Hán 930–931 (diễn biến khái quát – thắng lợi).
- Ngô Quyền: kế hoạch trận địa cọc, lợi dụng thủy triều và diễn biến khái quát.
- Học sinh có thể hoàn thiện sản phẩm “bảng tóm tắt” và “sơ đồ Bạch Đằng”.
b) Nội dung (nhiệm vụ cụ thể với SGK + học liệu số)
Nhiệm vụ 2A (6 phút): Họ Khúc – họ Dương- Nhóm khai thác:
- Mục 1a: Khúc Thừa Dụ (nổi dậy/điều kiện/xưng tiết độ sứ).
- Mục 1a (cải cách): Khúc Hạo (định lại thuế, lập sổ hộ khẩu, tha bỏ lực dịch).
- Mục 1b: Dương Đình Nghệ (diễn biến lược đồ H4 và kết quả).
- Điền vào bảng tóm tắt 4 ô.
- Nhóm khai thác:
- Đoạn tư liệu kế hoạch cọc + mô tả trận địa (H6 + tư liệu).
- Đoạn tư liệu diễn biến (tư liệu trong SGK) và lược đồ H7.
- Hoàn thiện sơ đồ diễn biến 4 ô + trả lời nhanh câu hỏi:
- “Trận địa cọc và thủy triều tạo khó khăn gì cho quân giặc?” (1 ý ngắn)
- “Điểm độc đáo trong tổ chức đánh giặc?” (1–2 ý)
c) Sản phẩm
- Bảng tóm tắt:
- Khúc Thừa Dụ: việc làm – kết quả.
- Khúc Hạo: 3 nội dung cải cách – ý nghĩa “tạo tự chủ”.
- Dương Đình Nghệ: 3 bước diễn biến – kết quả thắng lợi.
- Sơ đồ diễn biến Bạch Đằng 938 (4 ô) + 2 ý trả lời.
d) Tổ chức thực hiện (giáo viên theo dõi – hỗ trợ – kiểm tra)
- Chia nhóm 4; mỗi nhóm nhận 1 file mẫu.
- Hướng dẫn khai thác tư liệu: giáo viên chiếu câu hỏi định hướng để HS gạch từ khóa trên SGK (tự xưng, thuế, hộ khẩu, lực dịch; khiêu chiến giả thua, cắm cọc, triều rút, bắt giết).
- Giám sát tiến độ: 3 phút đầu nhóm chỉ “ghi key”; 7 phút tiếp theo “chỉnh cho đúng”; phút cuối “chốt sản phẩm số”.
- Kiểm tra nhanh: giáo viên đi quanh, yêu cầu nhóm nêu miệng 1 ý chính để xác nhận.
- 1.3.NC1a: Tổ chức lưu trữ file nhóm (đặt tên theo lớp_nhóm).
- 3.1.TC1b: Nhập/biên tập nội dung vào sản phẩm số.
Hoạt động 3. Luyện tập: “Hoàn thiện và chốt kiến thức – tóm tắt theo sơ đồ”
Thời lượng: 12 phúta) Mục tiêu
- Rèn kĩ năng:
- Tái hiện diễn biến theo lược đồ.
- Rút ý nghĩa lịch sử.
- Kiểm tra mức đạt của HS qua sản phẩm hoàn chỉnh.
b) Nội dung (hệ thống câu hỏi/bài tập)
Mỗi nhóm trả lời 3 nhiệm vụ trong file (2 câu trả lời ngắn + 1 bài tóm tắt):- Nhận diện điểm độc đáo: “Nét độc đáo trong cách tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền?” (tối đa 2 ý)
- Ý nghĩa chiến thắng: chọn 2 ý đúng nhất từ gợi ý (kết thúc Bắc thuộc/ mở kỉ nguyên độc lập tự chủ/ thể hiện ý chí đấu tranh/ trưởng thành dân tộc…).
- Tóm tắt 6–8 dòng: “Từ họ Khúc – họ Dương đến Bạch Đằng 938 đã tạo bước ngoặt như thế nào?” (dạng đoạn văn ngắn hoặc bullet).
c) Sản phẩm
- 1 trang sản phẩm số nhóm gồm:
- sơ đồ diễn biến đã hoàn chỉnh
- 2 ý độc đáo
- ý nghĩa lịch sử (2 ý)
- đoạn tóm tắt 6–8 dòng.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ: giáo viên bật tiêu chí đánh giá (rõ ràng – đúng ý – có dẫn chứng từ tư liệu/hình).
- HS làm nhanh: 8 phút.
- Trình bày chọn lọc: 2 nhóm báo cáo (mỗi nhóm 60–75 giây); nhóm còn lại dùng chức năng nhận xét trên Padlet/Slides comment (nếu có).
- Kết luận: giáo viên chuẩn hóa kiến thức.
- Dựa trên rubric mini:
- Đúng sự kiện và mốc (40%)
- Có sơ đồ/diễn biến logic (30%)
- Nêu được ý nghĩa + độc đáo (30%)
- 2.2.TC1b: Chia sẻ sản phẩm số và thảo luận.
- 3.3.TC1a: Nhắc ghi nguồn khi dùng hình/tư liệu SGK hoặc trích đoạn.
Hoạt động 4. Vận dụng (giao về nhà/ngoài giờ): “Tìm hiểu một địa danh – kết nối lịch sử”
Thời lượng: 6 phút (giao nhiệm vụ và hướng dẫn) + thực hiện ngoài giờa) Mục tiêu
- HS vận dụng kiến thức để kết nối lịch sử với thực tiễn địa phương (đền thờ/di tích/địa danh gắn họ Khúc, Ngô Quyền, Bạch Đằng).
- Hình thành năng lực tìm kiếm – đánh giá nguồn số và tạo sản phẩm số.
b) Nội dung (nhiệm vụ)
Chọn 1 trong 2 yêu cầu:Yêu cầu A (khuyến khích, dễ làm):
- “Tìm hiểu một di tích/địa danh liên quan đến họ Khúc hoặc Ngô Quyền ở địa phương hoặc vùng lân cận.”
- Trả lời 3 ý: Tên di tích/địa danh – liên quan sự kiện nào – 1 điều em ấn tượng.
- “Sưu tầm thêm 1 tư liệu (ảnh/bài viết ngắn/video) về trận Bạch Đằng 938; trình bày theo cách của em.”
- Bắt buộc có ghi nguồn.
c) Sản phẩm
- Nộp file số1 trong các dạng:
- 1 slide (Google Slides) hoặc 1 poster nhỏ (Canva) hoặc 1 bài trong Word Online,
- Dung lượng gợi ý: 1 trang.
- Bắt buộc có:
- trích nguồn/tên tài liệu tham khảo
- kèm hình minh hoạ (nếu dùng).
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên hướng dẫn quy trình số (2 bước):
- Tìm theo từ khóa (ví dụ: “đền thờ Khúc Thừa Dụ Ninh Giang”, “Bạch Đằng 938 Ngô Quyền kế hoạch cọc”).
- Kiểm tra độ tin cậy nguồn (trang giáo dục/viện nghiên cứu/bảo tàng/trang cơ quan nhà nước).
- HS thực hiện ngoài giờ, nộp trước thời điểm giáo viên quy định (thống nhất trên lớp).
- Tiết sau: 3–4 sản phẩm được chọn trình bày mẫu.
- 1.1.NC1a: Tìm và truy cập nguồn số phù hợp.
- 1.2.NC1a: Đánh giá độ tin cậy nguồn.
- 1.3.NC1a: Tổ chức lưu trữ file tư liệu.
- 3.3.TC1a: Ghi nguồn/trích dẫn đúng quy định.
(Gợi ý nhanh) Tiêu chí đánh giá cuối tiết
- Sản phẩm hoàn chỉnh, đúng kiến thức cốt lõi (Khúc – Dương – Ngô Quyền – Bạch Đằng).
- Có sơ đồ/biểu đồ hóa thông tin (ít nhất 1 sơ đồ diễn biến).
- Nêu được 1–2 điểm độc đáo và ý nghĩa lịch sử.