Bài 10- Dịch vụ -Địa lý 9

Bài 10: Dịch vụ Địa lí 9 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp cái nhìn toàn diện về vai trò, các nhân tố ảnh hưởng cùng thực trạng phát triển của hai ngành dịch vụ cốt lõi tại Việt Nam là Giao thông vận tải và Bưu chính viễn thông các bạn cùng tìm hiểu nhé :

Bài 10- Dịch vụ -Địa lý 9

I. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRỂN VÀ PHÂN BỐ DỊCH VỤ
Ngành dịch vụ nước ta bao gồm 3 nhóm chính: dịch vụ kinh doanh (tài chính ngân hàng, giao thông vận tải, thương mại,...), dịch vụ công (hành chính công, thủ tục hành chính,...), và dịch vụ tiêu dùng (y tế, giáo dục, du lịch,...). Sự phát triển và phân bố của các ngành này chịu tác động của nhiều nhân tố:
  • Sự phát triển kinh tế (Nhân tố quyết định): Kinh tế phát triển làm tăng quy mô, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ và phát sinh nhu cầu về vận tải, viễn thông,... Các vùng kinh tế năng động như Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là những nơi có ngành dịch vụ phát triển đa dạng nhất.
  • Dân cư và nguồn lao động: Quy mô dân số đông tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn; mức sống ngày càng cao giúp đa dạng hoá các loại hình dịch vụ. Nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động cải thiện giúp nâng cao chất lượng phục vụ.
  • Vốn và khoa học – công nghệ: Thay đổi toàn diện hoạt động dịch vụ thông qua việc xuất hiện các loại hình hiện đại mới như giao thông thông minh, truyền thông số, thương mại điện tử.
  • Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng hiện đại hoá giúp thu hút đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đã trở thành các trung tâm đổi mới sáng tạo dịch vụ và là cửa ngõ hợp tác quốc tế lớn nhất cả nước.
  • Chính sách: Định hướng và tạo cơ hội phát triển thông qua việc kí kết các hiệp định thương mại tự do (với EU, Trung Quốc, Nhật Bản,...) để hội nhập và các chính sách thúc đẩy chuyển đổi số nhằm tăng sức cạnh tranh. (Tuy nhiên, sự chênh lệch phát triển giữa các vùng và cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ ở một số nơi vẫn gây khó khăn).
  • Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên:
    • Vị trí địa lí: Nằm gần trung tâm Đông Nam Á và khu vực châu Á – Thái Bình Dương năng động, tạo điều kiện thuận lợi mở rộng thị trường, xây dựng các tuyến du lịch và giao thông quốc tế.
    • Điều kiện tự nhiên: Khí hậu nhiệt đới ẩm cho phép hoạt động dịch vụ diễn ra quanh năm. Cảnh quan thiên nhiên đa dạng (Sa Pa, Lâm Viên, Hạ Long,...) thích hợp phát triển du lịch; bờ biển nhiều vũng vịnh (Hải Phòng, Đà Nẵng, Khánh Hoà,...) thuận lợi xây dựng cảng biển; mạng lưới sông ngòi dày thích hợp cho du lịch sông nước và giao thông đường sông. (Hạn chế: Địa hình đồi núi cắt xẻ mạnh và thiên tai thường xuyên gây trở ngại).
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH DỊCH VỤ
1. Giao thông vận tải

Nước ta phát triển đầy đủ cả 5 loại hình giao thông vận tải với mạng lưới phủ khắp các địa phương. Các đầu mối giao thông lớn nhất cả nước là Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
  • Đường bộ (Đường ô tô): Là loại hình giao thông quan trọng nhất ở nước ta.
    • Tuyến huyết mạch dọc: Quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông,...
    • Tuyến theo chiều đông – tây: Quốc lộ 7, 8, 9, 51,...
  • Đường sắt: Tuyến đường sắt quan trọng nhất là đường sắt Thống Nhất (Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh). Ngoài ra còn có tuyến Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai,... Hiện nay, nước ta đang tập trung xây dựng các tuyến đường sắt đô thị tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, đồng thời quy hoạch tuyến đường sắt xuyên Á.
  • Đường biển: Cả nước có 34 cảng biển (năm 2024), trong đó có hai cảng đặc biệt là cảng Hải Phòng và cảng Bà Rịa – Vũng Tàu. Các tuyến đường biển quốc tế chính kết nối Hải Phòng – Tô-ky-ô và TP. Hồ Chí Minh – Xin-ga-po.
  • Đường thuỷ nội địa: Phát triển mạnh mẽ dựa trên hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông Cửu Long.
  • Đường hàng không: Tính đến năm 2024, nước ta có 23 cảng hàng không, bao gồm 12 cảng hàng không quốc tế và 11 cảng hàng không nội địa. Trong đó, ba cảng hàng không quốc tế quan trọng nhất là Nội Bài (Hà Nội), Đà Nẵng (Đà Nẵng) và Tân Sơn Nhất (TP. Hồ Chí Minh). (Theo quy hoạch đến năm 2030 sẽ có 14 cảng hàng không quốc tế và bổ sung cảng hàng không quốc tế Gia Bình tại Bắc Ninh vào năm 2025).
2. Bưu chính viễn thông
Là ngành dịch vụ hiện đại có tốc độ tăng trưởng nhanh vượt bậc nhằm phục vụ phát triển kinh tế và hội nhập. Tổng doanh thu toàn ngành năm 2024 đạt 397,3 nghìn tỉ đồng.
  • Bưu chính: Các hoạt động bưu chính truyền thống (chuyển phát thư, bưu kiện) đang chuyển dịch mạnh mẽ sang bưu chính số. Ngành tăng cường liên kết với tài chính ngân hàng, logistics và vận tải để tối ưu hiệu quả. Các bưu cục Trung ương lớn đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
  • Viễn thông: Đẩy mạnh chuyển đổi số dựa trên các công nghệ tiên tiến như 5G, IoT (Internet vạn vật), Big Data (Dữ liệu lớn) và AI (Trí tuệ nhân tạo). Xuất hiện hàng loạt dịch vụ hiện đại như dạy học trực tuyến qua văn phòng ảo, thanh toán trực tuyến. Tính đến năm 2024, cả nước có gần 24 triệu thuê bao internet. Việt Nam đã kết nối viễn thông toàn cầu qua các tuyến cáp quang biển quốc tế và trạm thông tin vệ tinh (khai thác 2 vệ tinh viễn thông). Các trạm trung chuyển internet quốc gia đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
 
Mở đầu trang 152 Bài 10 Địa Lí 9: Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế nước ta và phát triển ngày càng đa dạng. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ? Một số ngành dịch vụ của nước ta phát triển ra sao?

Trả lời:

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ: sự phát triển kinh tế; dân cư và nguồn lao động; vốn và khoa học công nghệ; cơ sở hạ tầng; chính sách; vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên.

- Sự phát triển một số ngành dịch vụ:

+ Giao thông vận tải: đẩy đủ loại hình, mạng lưới phủ khắp cả nước.

+ Bưu chính viễn thông: doanh thu tăng nhanh và liên tục, mạng lưới phủ khắp cả nước.
Câu hỏi trang 153 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin mục 1, hãy phân tích vai trò của một trong các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ ở nước ta.

Trả lời:

- Nhân tố vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên:


+ Vị trí địa lí: gần trung tâm Đông Nam Á, trong khu vực kinh tế phát triển năng động châu Á - Thái Bình Dương, tạo thuận lợi mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, xây dựng các tuyến du lịch, giao thông với khu vực và thế giới.

+ Điều kiện tự nhiên: khí hậu nhiệt đới thuận lợi cho các hoạt động dịch vụ diễn ra quanh năm; các khu vực đồi núi, bãi biển, cảnh quan đẹp thích hợp phát triển du lịch như Sa Pa, Đà Lạt, Hạ Long,… Bờ biển có nhiều vũng vịnh thuận tiện xây dựng cảng, như Hải Phòng, Đà Nẵng, Khánh Hòa,… Mạng lưới sông ngòi dày đặc phát triển du lịch sông nước, giao thông đường sông.

+ Địa hình nhiều đồi núi, chia cắt mạnh; các thiên tai gây khó khăn cho hoạt động của các ngành dịch vụ.
Câu hỏi trang 156 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin mục b, hãy trình bày sự phát triển ngành bưu chính viễn thông ở nước ta.

Trả lời:

- Là ngành quan trọng, góp phần vào việc nâng cao đời sống người dân, tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế.

- Doanh thu tăng nhanh và liên tục trong giai đoạn 2010 - 2024. Năm 2024, tổng doanh thu đạt 397,3 nghìn tỉ đồng.

- Mạng lưới bưu chính viễn thông phủ khắp cả nước, các đô thị là nơi tập trung các dịch vụ bưu chính viễn thông hiện đại.

+ Bưu chính: phát triển đa dạng và hiệu quả hơn. Các dịch vụ truyền thống như: chuyển, nhận thư, bưu kiện,… từng bước chuyển sang dịch vụ số. Bưu chính hợp tác với các ngành sản xuất dịch vụ khác (tài chính ngân hàng, logistics, vận tải,…) nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.

+ Viễn thông: phát triển công nghệ tiên tiến, dịch vụ hiện đạii, nâng cao chất lượng. Viễn thông tập trung vào chuyển đổi số và phát triển dịch vụ dựa trên các công nghệ 5G, internet vạn vật, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo,… Các dịch vụ mới phát triển nhanh chóng như: cung cấp phòng ảo để dạy học trực tuyến, thanh toán trực tuyến,… Cả nước có hơn 24 triệu thuê bao internet (2024). Năm 2024, Việt Nam đã phóng lên không gian 6 trạm thông tin vệ tinh, có 2 vệ tinh viễn thông và 7 tuyến cáp quanh biển quốc tế, góp phần kết nối với mạng lưới viễn thông trên thế giới.

- Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là 2 trung tâm bưu chính viễn thông phát triển nhất cả nước.
 
Câu hỏi trang 155 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin mục a và hình 10.1, hãy xác định trên bản đồ:

- Các tuyến đường ô tô huyết mạch, các tuyến đường sắt: tên đường, hướng đường, điểm bắt đầu, kết thúc.

- Vị trí một số cảng biển, cảng hàng không quốc tế.

Dựa vào thông tin mục a và hình 10.1 hãy xác định trên bản đồ


Trả lời:

- Các tuyến đường ô tô huyết mạch, các tuyến đường sắt:


+ Quốc lộ 1, hướng bắc - nam, bắt đầu tại cửa khẩu Hữu Nghị trên biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc, nằm tại Đồng Đăng (thuộc tỉnh Lạng Sơn), và kết thúc tại Năm Căn (thuộc tỉnh Cà Mau).

+ Đường Hồ Chí Minh, hướng bắc - nam, bắt đầu tại Tân Kỳ (tỉnh Nghệ An), kết thúc tại xã Đất Mũi (thành phố Cà Mau).

+ Đường cao tốc Bắc Nam phía Đông (CT.01), hướng bắc - nam, điểm bắt đầu là cửa khẩu Hữu Nghị nằm tại Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) và điểm cuối là đường vành đai của thành phố Cà Mau.

+ Đường sắt Bắc Nam, hướng bắc - nam, bắt đầu tại ga Hà Nội và kết thúc tại ga Sài Gòn (Thành phố Hồ Chí Minh).

- Vị trí một số cảng biển, cảng hàng không quốc tế:

+ Vị trí một số cảng biển chính: Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu,…

+ Vị trí một số cảng hàng không chính: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.
 
Câu hỏi trang 156 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin mục b, hãy trình bày sự phát triển ngành bưu chính viễn thông ở nước ta.

Trả lời:

- Là ngành quan trọng, góp phần vào việc nâng cao đời sống người dân, tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế.

- Doanh thu tăng nhanh và liên tục trong giai đoạn 2010 - 2024. Năm 2024, tổng doanh thu đạt 397,3 nghìn tỉ đồng.

- Mạng lưới bưu chính viễn thông phủ khắp cả nước, các đô thị là nơi tập trung các dịch vụ bưu chính viễn thông hiện đại.

+ Bưu chính: phát triển đa dạng và hiệu quả hơn. Các dịch vụ truyền thống như: chuyển, nhận thư, bưu kiện,… từng bước chuyển sang dịch vụ số. Bưu chính hợp tác với các ngành sản xuất dịch vụ khác (tài chính ngân hàng, logistics, vận tải,…) nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.

+ Viễn thông: phát triển công nghệ tiên tiến, dịch vụ hiện đạii, nâng cao chất lượng. Viễn thông tập trung vào chuyển đổi số và phát triển dịch vụ dựa trên các công nghệ 5G, internet vạn vật, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo,… Các dịch vụ mới phát triển nhanh chóng như: cung cấp phòng ảo để dạy học trực tuyến, thanh toán trực tuyến,… Cả nước có hơn 24 triệu thuê bao internet (2024). Năm 2024, Việt Nam đã phóng lên không gian 6 trạm thông tin vệ tinh, có 2 vệ tinh viễn thông và 7 tuyến cáp quanh biển quốc tế, góp phần kết nối với mạng lưới viễn thông trên thế giới.

- Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là 2 trung tâm bưu chính viễn thông phát triển nhất cả nước.
 
Vận dụng trang 156 Địa Lí 9: Hãy tìm hiểu thông tin về hai vệ tinh viễn thông đang hoạt động của Việt Nam.

Trả lời:

(*) Tham khảo:
thông tin về hai vệ tinh viễn thông đang hoạt động của Việt Nam (VINASAT-1, VINASAT-2)

Vệ tinh VINASAT-1 và VINASAT-2 là 02 vệ tinh viễn thông đầu tiên của Việt Nam cùng với hệ thống cơ sở hạ tầng mặt đất như Đài điều khiển vệ tinh (TT&C), Đài điều hành khai thác vệ tinh (NOC) và các trạm teleport hoàn chỉnh, hiện đại. Các vệ tinh VINASAT-1 và 2 tại vị trí quỹ đạo 132° Đông và 131,8° Đông có vùng phủ sóng rộng lớn trong khu vực Châu Á, Châu Úc và Hawaii.

VINASAT-1 là vệ tinh viễn thông đầu tiên của Việt Nam được chính thức cung cấp dịch vụ vào tháng 6/2008 ở vị trí quỹ đạo 132° Đông, VINASAT-2 là vệ tinh viễn thông thứ hai của Việt Nam được chính thức cung cấp dịch vụ vào tháng 7/2012 ở vị trí quỹ đạo 131.8° Đông. Cả 2 vệ tinh đều được giám sát và điều khiển 24/24 giờ ngày và 7 ngày/tuần bởi 02 Trạm Điều khiển vệ tinh (TT&C), Trạm chính đặt tại xã Cát Quế, Hoài Đức, Hà Nội (Trạm Điều khiển Quế Dương) và Trạm dự phòng đặt tại xã Tân Định, Bến Cát, Bình Dương (Trạm điều khiển Bình Dương).

Hệ thống thông tin vệ tinh VINASAT-1 và VINASAT-2 cung cấp hai loại hình dịch vụ:

1. Thuê băng tần vệ tinh: Là dịch vụ cho thuê trọn bộ phát đáp trên băng tần vệ tinh hoặc thuê lẻ dung lượng băng tần vệ tinh.

2. Dịch vụ trọn gói: Là các dịch vụ bao gồm cả phân đoạn không gian và phân đoạn mặt đất (phần băng tần và hệ thống kết nối đầu cuối vệ tinh) như sau: Kênh thuê riêng; VSAT; Thu phát hình; Trung kế di động; DTH; Truyền hình hội nghị; Đào tạo từ xa.
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top