Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 39,865
Bài 10: Dịch vụ Địa lí 9 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp cái nhìn toàn diện về vai trò, các nhân tố ảnh hưởng cùng thực trạng phát triển của hai ngành dịch vụ cốt lõi tại Việt Nam là Giao thông vận tải và Bưu chính viễn thông các bạn cùng tìm hiểu nhé :
I. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRỂN VÀ PHÂN BỐ DỊCH VỤ
Ngành dịch vụ nước ta bao gồm 3 nhóm chính: dịch vụ kinh doanh (tài chính ngân hàng, giao thông vận tải, thương mại,...), dịch vụ công (hành chính công, thủ tục hành chính,...), và dịch vụ tiêu dùng (y tế, giáo dục, du lịch,...). Sự phát triển và phân bố của các ngành này chịu tác động của nhiều nhân tố:
1. Giao thông vận tải
Nước ta phát triển đầy đủ cả 5 loại hình giao thông vận tải với mạng lưới phủ khắp các địa phương. Các đầu mối giao thông lớn nhất cả nước là Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
Là ngành dịch vụ hiện đại có tốc độ tăng trưởng nhanh vượt bậc nhằm phục vụ phát triển kinh tế và hội nhập. Tổng doanh thu toàn ngành năm 2024 đạt 397,3 nghìn tỉ đồng.
Bài 10- Dịch vụ -Địa lý 9
I. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRỂN VÀ PHÂN BỐ DỊCH VỤNgành dịch vụ nước ta bao gồm 3 nhóm chính: dịch vụ kinh doanh (tài chính ngân hàng, giao thông vận tải, thương mại,...), dịch vụ công (hành chính công, thủ tục hành chính,...), và dịch vụ tiêu dùng (y tế, giáo dục, du lịch,...). Sự phát triển và phân bố của các ngành này chịu tác động của nhiều nhân tố:
- Sự phát triển kinh tế (Nhân tố quyết định): Kinh tế phát triển làm tăng quy mô, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ và phát sinh nhu cầu về vận tải, viễn thông,... Các vùng kinh tế năng động như Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là những nơi có ngành dịch vụ phát triển đa dạng nhất.
- Dân cư và nguồn lao động: Quy mô dân số đông tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn; mức sống ngày càng cao giúp đa dạng hoá các loại hình dịch vụ. Nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động cải thiện giúp nâng cao chất lượng phục vụ.
- Vốn và khoa học – công nghệ: Thay đổi toàn diện hoạt động dịch vụ thông qua việc xuất hiện các loại hình hiện đại mới như giao thông thông minh, truyền thông số, thương mại điện tử.
- Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng hiện đại hoá giúp thu hút đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đã trở thành các trung tâm đổi mới sáng tạo dịch vụ và là cửa ngõ hợp tác quốc tế lớn nhất cả nước.
- Chính sách: Định hướng và tạo cơ hội phát triển thông qua việc kí kết các hiệp định thương mại tự do (với EU, Trung Quốc, Nhật Bản,...) để hội nhập và các chính sách thúc đẩy chuyển đổi số nhằm tăng sức cạnh tranh. (Tuy nhiên, sự chênh lệch phát triển giữa các vùng và cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ ở một số nơi vẫn gây khó khăn).
- Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên:
- Vị trí địa lí: Nằm gần trung tâm Đông Nam Á và khu vực châu Á – Thái Bình Dương năng động, tạo điều kiện thuận lợi mở rộng thị trường, xây dựng các tuyến du lịch và giao thông quốc tế.
- Điều kiện tự nhiên: Khí hậu nhiệt đới ẩm cho phép hoạt động dịch vụ diễn ra quanh năm. Cảnh quan thiên nhiên đa dạng (Sa Pa, Lâm Viên, Hạ Long,...) thích hợp phát triển du lịch; bờ biển nhiều vũng vịnh (Hải Phòng, Đà Nẵng, Khánh Hoà,...) thuận lợi xây dựng cảng biển; mạng lưới sông ngòi dày thích hợp cho du lịch sông nước và giao thông đường sông. (Hạn chế: Địa hình đồi núi cắt xẻ mạnh và thiên tai thường xuyên gây trở ngại).
1. Giao thông vận tải
Nước ta phát triển đầy đủ cả 5 loại hình giao thông vận tải với mạng lưới phủ khắp các địa phương. Các đầu mối giao thông lớn nhất cả nước là Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
- Đường bộ (Đường ô tô): Là loại hình giao thông quan trọng nhất ở nước ta.
- Tuyến huyết mạch dọc: Quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông,...
- Tuyến theo chiều đông – tây: Quốc lộ 7, 8, 9, 51,...
- Đường sắt: Tuyến đường sắt quan trọng nhất là đường sắt Thống Nhất (Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh). Ngoài ra còn có tuyến Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai,... Hiện nay, nước ta đang tập trung xây dựng các tuyến đường sắt đô thị tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, đồng thời quy hoạch tuyến đường sắt xuyên Á.
- Đường biển: Cả nước có 34 cảng biển (năm 2024), trong đó có hai cảng đặc biệt là cảng Hải Phòng và cảng Bà Rịa – Vũng Tàu. Các tuyến đường biển quốc tế chính kết nối Hải Phòng – Tô-ky-ô và TP. Hồ Chí Minh – Xin-ga-po.
- Đường thuỷ nội địa: Phát triển mạnh mẽ dựa trên hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông Cửu Long.
- Đường hàng không: Tính đến năm 2024, nước ta có 23 cảng hàng không, bao gồm 12 cảng hàng không quốc tế và 11 cảng hàng không nội địa. Trong đó, ba cảng hàng không quốc tế quan trọng nhất là Nội Bài (Hà Nội), Đà Nẵng (Đà Nẵng) và Tân Sơn Nhất (TP. Hồ Chí Minh). (Theo quy hoạch đến năm 2030 sẽ có 14 cảng hàng không quốc tế và bổ sung cảng hàng không quốc tế Gia Bình tại Bắc Ninh vào năm 2025).
Là ngành dịch vụ hiện đại có tốc độ tăng trưởng nhanh vượt bậc nhằm phục vụ phát triển kinh tế và hội nhập. Tổng doanh thu toàn ngành năm 2024 đạt 397,3 nghìn tỉ đồng.
- Bưu chính: Các hoạt động bưu chính truyền thống (chuyển phát thư, bưu kiện) đang chuyển dịch mạnh mẽ sang bưu chính số. Ngành tăng cường liên kết với tài chính ngân hàng, logistics và vận tải để tối ưu hiệu quả. Các bưu cục Trung ương lớn đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
- Viễn thông: Đẩy mạnh chuyển đổi số dựa trên các công nghệ tiên tiến như 5G, IoT (Internet vạn vật), Big Data (Dữ liệu lớn) và AI (Trí tuệ nhân tạo). Xuất hiện hàng loạt dịch vụ hiện đại như dạy học trực tuyến qua văn phòng ảo, thanh toán trực tuyến. Tính đến năm 2024, cả nước có gần 24 triệu thuê bao internet. Việt Nam đã kết nối viễn thông toàn cầu qua các tuyến cáp quang biển quốc tế và trạm thông tin vệ tinh (khai thác 2 vệ tinh viễn thông). Các trạm trung chuyển internet quốc gia đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.