Bài 3 Lao động và việc làm- Địa lý 9

Lao động, việc làm là vấn đề xã hội quan trọng ở nước ta. Cùng với sự thay đổi của dân cư, sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, việc sử dụng lao động đang diễn ra như thế nào, vấn đề việc làm cần quan tâm ra sao? Bài viết dưới đây tóm tắt chi tiết, đầy đủ và chính xác nội dung Bài 3: Lao động và việc làm thuộc phần Địa lí lớp 9 -Kết nối tri thức với cuộc sống​

Bài 3: Lao động và việc làm- Địa lý 9​

I. Nguồn lao động
1. Đặc điểm nguồn lao động
  • Về số lượng (Dồi dào):
    • Năm 2024, lực lượng lao động nước ta chiếm 52,2% tổng số dân (tương đương khoảng 52,9 triệu người).​
    • Xu hướng thay đổi cơ cấu độ tuổi: Nhóm lao động trẻ (từ 15 đến 24 tuổi) có xu hướng giảm nhanh, trong khi nhóm lao động từ 50 tuổi trở lên tăng lên (phản ánh xu hướng già hóa dân số).​
  • Về chất lượng (Được nâng lên):
    • Người lao động nước ta có truyền thống chăm chỉ, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm tích lũy trong sản xuất và dịch vụ.​
    • Trình độ chuyên môn kĩ thuật và khả năng ứng dụng khoa học - công nghệ ngày càng được cải thiện.​
    • Năm 2024, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 28,4% (tăng 13,8% so với năm 2010).​
    • Đồng bằng sông Hồng là vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo lớn nhất cả nước.​
  • Hạn chế: Thể lực và kĩ năng chuyên sâu của lực lượng lao động nhìn chung còn hạn chế, gây ảnh hưởng đến năng suất lao động và khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập quốc tế.​
2. Sử dụng lao động
Năm 2024, nước ta có khoảng 51,9 triệu lao động có việc làm trong nền kinh tế. Sự sử dụng lao động có sự chuyển dịch rõ rệt:​
  • Theo ngành kinh tế (Chuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa):
    • Giảm mạnh tỉ trọng lao động trong ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.​
    • Tăng tỉ trọng lao động trong ngành Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ.​
    • Cơ cấu lao động theo ngành năm 2024:
      • Dịch vụ: chiếm tỉ trọng cao nhất với 40,2%​
      • Công nghiệp và xây dựng: chiếm 33,4%​
      • Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: giảm còn 26,4%​
  • Theo thành phần kinh tế (Phù hợp với nền kinh tế mở, nhiều thành phần):
    • Lao động chủ yếu tập trung ở khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).​
    • Cơ cấu lao động theo thành phần năm 2024:
      • Kinh tế ngoài Nhà nước: chiếm phần lớn với 81,9%​
      • Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): chiếm 10,4%​
      • Kinh tế Nhà nước: chiếm 7,7%​
II. Vấn đề việc làm và phương hướng giải quyết việc làm
1. Vấn đề việc làm (Thực trạng)
  • Điểm tích cực:
    • Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm nhìn chung ở mức thấp nhờ các chương trình hỗ trợ của Nhà nước và sự mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.​
    • Năm 2024, tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,24%, tỉ lệ thiếu việc làm là 1,85%.​
    • Sự xuất hiện của các ngành công nghệ mới (như trí tuệ nhân tạo, logistics, khoa học dữ liệu...) đang mở ra nhiều cơ hội việc làm đa dạng.​
  • Hạn chế và thách thức:
    • Thất nghiệp ở thanh niên còn cao: Tỉ lệ thất nghiệp của nhóm tuổi 15 - 24 tuổi ở mức gần 8% (gấp 3,5 lần tỉ lệ thất nghiệp chung).​
    • Năng suất lao động dù đã cải thiện nhưng nhìn chung vẫn còn thấp do tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo còn cao và các công việc giản đơn, thủ công còn phổ biến.​
2. Phương hướng giải quyết việc làm
Để giải quyết hiệu quả vấn đề việc làm, nước ta tập trung vào 5 nhóm giải pháp chính:
-Thúc đẩy tạo việc làm mới thông qua việc đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế.
-Hoàn thiện chính sách, pháp luật về lao động nhằm khuyến khích, hỗ trợ và huy động mọi nguồn lực đầu tư (cả trong và ngoài nước) để tạo việc làm.
-Đẩy mạnh đào tạo, dạy nghề để nâng cao chất lượng toàn diện của nguồn lao động.
-Phát triển hệ thống tư vấn, thông tin về thị trường lao động và việc làm để kết nối hiệu quả giữa người lao động và nhà tuyển dụng.
-Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về lĩnh vực lao động (xuất khẩu lao động).​
 
Sửa lần cuối:
Tại sao nhóm lao động trẻ 15-24 tuổi lại giảm nhanh?

1. Hệ quả từ việc giảm tỉ lệ sinh và già hóa dân số

  • Theo số liệu về cơ cấu dân số (trang 118), trong những thập kỷ qua, Việt Nam có tỉ lệ sinh giảm và tuổi thọ trung bình tăng, khiến dân số nước ta có xu hướng già hóa.
  • Tác động trực tiếp của việc giảm tỉ lệ sinh là tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm mạnh (giảm từ 33,1% năm 1999 xuống còn 23,3% năm 2024).
  • Khi thế hệ dưới 15 tuổi (với số lượng ngày càng ít đi) lớn lên và chuyển dịch dần sang nhóm tuổi tiếp theo, nó tự động làm thu hẹp nguồn cung đầu vào cho nhóm lao động trẻ từ 15 đến 24 tuổi.
2. Xu hướng kéo dài thời gian học tập để nâng cao trình độ
  • Sách giáo khoa nhấn mạnh chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên, với tỉ lệ lao động đã qua đào tạo tăng đáng kể (trang 123) và hệ thống giáo dục đại học, cao đẳng, dạy nghề ngày càng phát triển (trang 108).
  • Trước yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động thời đại công nghệ, thế hệ trẻ có xu hướng tiếp tục đi học (học trung học phổ thông, học nghề, đại học, cao đẳng) thay vì tham gia vào thị trường lao động từ sớm.
  • Việc kéo dài thời gian ngồi trên ghế nhà trường này đồng nghĩa với việc độ tuổi gia nhập lực lượng lao động thực tế bị lùi lại, làm giảm số lượng lao động tích cực trong nhóm tuổi từ 15 đến 24.
Tóm lại, tỉ lệ sinh giảm làm thu hẹp quy mô thế hệ trẻ ngay từ gốc, kết hợp với thời gian học tập được kéo dài để nâng cao chất lượng lao động là những lý do chính khiến nhóm lao động từ 15 đến 24 tuổi giảm đi nhanh chóng.
 
Câu hỏi trang 126 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin mục 2, hãy:

- Trình bày thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta.

- Nêu phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta.

Trả lời:

♦ Yêu cầu số 1: Thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta


- Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm có xu hướng giảm.

- Tỉ lệ thất nghiệp giảm từ 2,88% (năm 2010) xuống 2,24% (năm 2024).

- Tỉ lệ thiếu việc làm giảm từ 3,57% xuống 1,85% trong cùng giai đoạn.

- Ngành nghề ngày càng đa dạng, xuất hiện nhiều lĩnh vực mới như trí tuệ nhân tạo (AI), logistics, khoa học dữ liệu,..., tạo thêm nhiều cơ hội việc làm.

- Tuy nhiên, vấn đề đáng quan tâm hiện nay là tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm ở thanh niên; tỉ lệ lao động qua đào tạo còn chưa cao và lao động làm công việc giản đơn vẫn còn phổ biến.

♦ Yêu cầu số 2: Phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta

- Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế để tạo thêm nhiều việc làm mới.

- Hoàn thiện chính sách, pháp luật về lao động; khuyến khích và hỗ trợ tạo việc làm.

- Đẩy mạnh đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn lao động.

- Phát triển hệ thống tư vấn, thông tin về thị trường lao động và việc làm.

- Mở rộng hợp tác quốc tế về lao động, tạo thêm cơ hội việc làm cho người lao động Việt Nam.
 
Câu hỏi trang 125 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin mục 1, hãy:

- Nêu đặc điểm nguồn lao động nước ta.

- Trình bày thực trạng sử dụng nguồn lao động ở nước ta.

Trả lời:

♦ Yêu cầu số 1: Đặc điểm nguồn lao động nước ta


- Về số lượng: Nguồn lao động dồi dào, năm 2024 lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 52,9 triệu người, chiếm 52,2% dân số.

- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao:

+ Người lao động cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm.

+ Trình độ chuyên môn, kĩ thuật và khả năng ứng dụng khoa học - công nghệ được cải thiện.

+ Tỉ lệ lao động qua đào tạo tăng, năm 2024 đạt 28,4%.

+ Hạn chế: Thể lực và kĩ năng chuyên sâu của một bộ phận lao động còn hạn chế, ảnh hưởng đến năng suất lao động và khả năng hội nhập.

♦ Yêu cầu số 2: Thực trạng sử dụng nguồn lao động ở nước ta

- Năm 2024, cả nước có khoảng 51,9 triệu người có việc làm.

- Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế:

+ Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm (từ 49,5% năm 2010 xuống 26,4% năm 2024).

+ Tỉ trọng lao động công nghiệp và xây dựng tăng (từ 20,9% lên 33,4%).

+ Tỉ trọng lao động dịch vụ tăng (từ 29,6% lên 40,2%).

- Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:

+ Lao động trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất.

+ Lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tăng (từ 3,5% năm 2010 lên 10,4% năm 2024).

+ Lao động trong khu vực kinh tế Nhà nước giảm (từ 10,4% xuống 7,7%).
 
Luyện tập trang 126 Địa Lí 9: Lập bảng về nội dung thực trạng sử dụng lao động ở nước ta theo mẫu sau:
Lập bảng về nội dung thực trạng sử dụng lao động ở nước ta theo mẫu sau

Trả lời:
Theo ngành kinh tế
Theo thành phần kinh tế
Biểu hiện
- Tỉ trọng lao động trong nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm.
- Tỉ trọng lao động trong công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng.
- Lao động trong khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất.
- Lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tăng.
- Lao động trong khu vực Nhà nước giảm.
Nguyên Nhân
- Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại (tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ; giảm tỉ trọng các ngành nông - lâm - thủy sản).
- Nền kinh tế phát triển theo nhiều thành phần.
- Mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
Ý nghĩa
- Sử dụng lao động hiệu quả hơn.
- Nâng cao năng suất lao động và thu nhập của người dân.

- Thúc đẩy phát triển kinh tế.
- Tạo thêm nhiều việc làm.
- Khai thác hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế.
- Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân.
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top