Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 27,572
Đọc: GẶT CHỮ TRÊN NON (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài: Gặt chữ trên non.
- Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học gắn với thời gian, không gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. Trẻ em miền núi phải trải qua nhiều khó khăn để được lên lớp, được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, chân trọng những cố gắng của các bạn nhỏ vùng cao khó khăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, Ti vi.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS |
| 1. Mở đầu: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh minh họa. - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? - Các bạn nhỏ đang đi trên con đường như thế nào? | - HS thảo luận nhóm đôi - HS trả lời. - HS trả lời |
- GV gọi HS chia sẻ. | - HS chia sẻ |
- GV giới thiệu - ghi bài học. | |
2. Hình thành kiến thức mới a, Luyện đọc - GV đọc diễn cảm cả bài - Mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn thơ - GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó phát âm: bóng, núi, la đà,.. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học - HS luyện đọc nối tiếp theo cặp - 2 HS đọc toàn bài, các bạn khác đọc nhẩm - GV nhận xét việc đọc của lớp | - HS lắng nghe - HS đọc - HS lắng nghe - HS đọc nối tiếp theo cặp - HS đọc |
b. Tìm hiểu bài: - GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp và trả lời các câu hỏi sau? - Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? (Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở vùng cao.) - Những cảnh vật nào giúp em biết được điều đó? (Trong bài có các từ ngữ như núi xanh, vách đá, thung sâu, lưng đồi, nương ngàn, đồi) - GV kết hợp cho HS quan sát một số tranh ảnh. - Những chi tiết nào cho thấy việc đi học của các bạn nhỏ ở các vùng cao rất vất vả? (Các bạn phải vượt suối, bằng rừng, đi đường xa, lớp học trên đỉnh đồi, gặt chữ trên đỉnh trời..) - HS thảo luận cặp đôi và đại diện nhóm trả lời - Trên đường đi học các bạn nhỏ đã nghe thấy những âm thanh nào? (Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo tiếng sáo.) - Theo em những âm thanh đó đem lại cảm xúc gì cho bạn nhỏ? (Những âm thanh đó thể hiện nhịp sống thanh bình ở vùng cao. Đem lại cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi cho các bạn nhỏ). | - HS trả lời - HS nêu - HS nêu - HS quan sát tranh - HS nêu - Đại diện nhóm nêu, HS nhận xét - HS nêu - HS trả lời |
- Theo em 2 dòng thơ “Đường xa chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng) thể hiện điều gì? (Thể hiện quyết tâm đi học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều những khó khăn gian khổ trên đường đi học. Nhưng vẫn không nản lòng, vẫn vui, hào hứng với việc học tập của mình. | - HS nêu |
- Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ trước lớp. | - HS thảo luận và chia sẻ |
- GV kết luận | |
3. Luyện tập, thực hành: | |
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm | - HS lắng nghe |
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc bài thơ tại lớp. | - HS thực hiện |
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá. | |
4. Vận dụng, trải nghiệm: | |
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì tác giả muốn nói qua bài thơ? | - HS trả lời. |
- Nhận xét tiết học. |
...............................................................................................................................
....................................................................................................
............................................................................................................................... .
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠTTiếng Việt
Luyện từ và câu: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN.
* Năng lực đặc thù:
- HS đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển.
- Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển.
- HS tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, Ti vi, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS | |||
| 1. Mở đầu: - Tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ. - Giới thiệu bài mới 2. Luyện tập, thực hành * BT1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển. - Gọi HS nêu yêu cầu bài - GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn các bước sử dụng từ điển (4 bước) - GV kết luận thêm *BT 2: Tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu có trong từ điển. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - GV yêu cầu HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa của từ bình minh trong SHS. - GV gọi 2-3 HS nêu lại. - GV yêu cầu HS vận dụng các bước như đã hướng dẫn để tìm nghĩa của các từ: cao ngất, cheo leo, hoang vu. (+ cao ngất: Cao đến quá tầm mắt. + Cheo leo: Cao và không có chỗ bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã. + Hoang vu: Ở trạng thái bỏ không, để cho cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của con người) - GV nhận xét, kết luận. * BT 3: Tìm những ý nêu đúng công dụng của từ điển. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm - Gọi các nhóm nêu - Nhận xét, kết luận 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu lại công dụng của từ điển? - Nhận xét | - HS hát và vận động tại chỗ. - HS nêu - HS đọc - HS nêu - HS đọc - HS thảo luận nhóm đôi và nêu - HS nêu - HS trao đổi nhóm - Đại diện các nhóm nêu
- HS nêu |
...............................................................................................................................
....................................................................................................
............................................................................................................................... .
_____________________________________
Tiếng Việt
Viết: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠTTiếng Việt
Viết: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN (tiết 1)
* Năng lực đặc thù:
- Dựa vào HS lập được hoạt động viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu của đề bài.
- Vận dụng kể lại cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn HS vùng cao
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK, vở ghi
IIII. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS |
| 1. Mở đầu: - GV tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ. - Giới thiệu bài mới. | - 2-3 HS đọc và trả lời |
2. Luyện tập, thực hành: BT1: GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài 14. - GV hướng dẫn HS viết văn theo dàn ý đã lập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. | - HS đọc - HS lắng nghe và thực hiện |
BT2: a, GV hướng dẫn HS đọc lại bài làm của mình để phát hiện lỗi và rà soát theo các gợi ý. b, GV hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài (nếu có) | - HS thực hiện đọc lại và rà soát - HS sửa lỗi |
3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS thực hiện việc kể cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn HS vùng cao | - HS thực hiện |
- Nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS tích cực. | - HS lắng nghe. |
...............................................................................................................................
....................................................................................................