Viết: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI
CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp; kết bài không mở rộng, kết bài mở rộng cho bài văn kể lại câu chuyện.
- Bước đầu có những hiểu biết về cách viết các kiểu mở bài, kết bài nêu trên.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS |
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bài văn kể lại câu chuyện thường gồm mấy phần, là những phần nào?
+ Trong từng phần của bài văn kể chuyện thường gồm những nội dung gì?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. |
- 2-3 HS đọc và trả lời |
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài. |
- HS đọc |
-Yêu cầu HS đọc kĩ các mở bài đã cho sau đó xếp vào nhóm thích hợp.
+ MB trực tiếp: Đoạn 1.
+ MB gián tiếp: Đoạn 2 và 3. |
- HS trả lời.
|
-GV hỏi: + Vì sao con chọn đoạn 1 là MB trực tiếp?
-Vì đoạn 1 giới thiệu luôn câu chuyện “Cô bé Lọ Lem” |
- HS trả lời.
|
+ Thế còn đoạn 2 và đoạn 3? |
- HS trả lời. |
- Đoạn 2 dẫn dắt từ việc được mẹ tặng cuốn sách “100 truyện cổ tích hay nhất thế giới” rồi mới giới thiệu câu chuyện “Cô bé Lọ Lem” |
|
- Đoạn 3 dẫn dắt từ việc được nghe bà kể chuyện mỗi tối rồi mới giới thiệu câu chuyện “Cô bé Lọ Lem” |
- HS đọc |
-Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung bài, xác định kiểu kết bài của mỗi đoạn văn.
+KB không mở rộng: Đoạn 1.
+KB mở rộng: Đoạn 2 và 3. |
- HS nêu.
|
- Rút ra cách viết KB không mở rộng, KB mở rộng như ghi nhớ SGK. |
-HS lắng nghe.
- 2-3HS đọc lại ghi nhớ.
- Học thuộc tại lớp. |
-GV: +Có 2 cách viết MB là: MB trực tiếp (giới thiệu ngay câu chuyện) và MB gián tiếp (kể chuyện khác để giới thiệu câu chuyện).
+ Có 2 cách viết KB là: KB không mở rộng (nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện) và KB mở rộng (nêu suy nghĩ, cảm xúc,... và các liên tưởng, suy luận của người viết sau khi nghe hoặc đọc câu chuyện). |
- HS lắng nghe. |
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
Viết MB gián tiếp và KB mở rộng khác cho bài văn kể lại câu chuyện Cô bé Lọ Lem. |
- HS đọc
- Nêu yêu cầu. |
-Yêu cầu HS nhắc lại cách viết MB gián tiếp và KB mở rộng. |
-HS nêu. |
-Viết MB: Hướng dẫn HS suy nghĩ về cách dẫn dắt để giới thiệu câu chuyện. |
-HS suy nghĩ xem mình được đọc hay nghe câu chuyện trong hoàn cảnh nào, có kỉ niệm nào gắn với câu chuyện, cảm nghĩ về câu chuyện,... |
-Quan sát, chấm một số bài.
-Nhận xét, sửa sai.
-Tuyên dương những bài viết hay. |
-HS viết bài vào vở nháp.
-Đọc bài trước lớp. |
-Viết KB: Hướng dẫn HS suy nghĩ về cách viết KB mở rộng. |
-HS lựa chọn nêu suy nghĩ, cảm xúc, mong ước, đánh giá,... và các liên tưởng, suy luận về câu chuyện. |
-Quan sát, chấm một số bài.
-Nhận xét, sửa sai.
-Tuyên dương những bài viết hay. |
-HS viết bài vào vở nháp.
-Đọc bài trước lớp. |
3. Vận dụng, trải nghiệm: |
|
- Nhận xét tiết học. |
- HS lắng nghe. |
- Yêu cầu ghi nhớ các cách viết MB, KB đã học. |
|
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
....................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Tiếng Việt
Đọc: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài
Chân trời cuối phố.
- Hiểu được nội dung bài: Cuộc sống xung quanh ta có rất nhiều điều mà chúng ta chưa biết, giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khát khao khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị xung quanh mình.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời tả trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS |
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Con vẹt xanh nối tiếp theo đoạn. |
- HS đọc nối tiếp
|
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị thương trong vườn nhà? |
- HS trả lời |
- Đoạn kết của câu chuyện cho thấy Tú đã nhận ra điều gì và thay đổi như thế nào?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới. |
- HS trả lời
- HS lắng nghe |
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến Cún, vào nhà! Đoạn 2: Tiếp đến ngẩng lên nhìn
Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lầy lội, đến nỗi, làng quê,.cuộn tròn,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. |
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS nêu.
- HS đọc nối tiếp
|
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu dài; nhấn giọng ở câu khiến: Cún, vào nhà! |
- HS lắng nghe |
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. |
- HS luyện đọc |
b. Tìm hiểu bài:
- Tìm thông tin về nhân vật cún trong câu chuyện theo gợi ý (tên, nơi ở, hình dáng, tính cách, tiếng kêu)
Tên |
Nơi ở |
Hình dáng |
Tính cách |
Tiếng kêu |
Cún |
Ngôi nhà nhỏ |
Nhỏ |
Tò mò, thích khám phá |
ắng ắng |
|
- HS thảo luận N2, điền câu trả lới vào phiếu học tập.
Tên |
Nơi ở |
Hình dáng |
Tính cách |
Tiếng kêu |
|
|
|
|
|
|
| - GV kết luận. |
- Đại diện nhím trình bày |
- Những chi tiết nào cho thấy cún rất tò mò muốn biết về dãy phố bên ngoài? |
- HS trả lời. |
-Khi có dịp chạy hết dãy phố, những cảnh vật hiện ra trước mắt đã giúp cún nhận ra điều gì? |
- HS trả lời
|
-Hiểu câu: “Cuối con phố của cún là những chân trời mở ra vô tận” là như thế nào?
(VD: Cuối dãy phố là những sự vật nối tiếp nhau không bao giờ kết thúc.) |
- HS trả lời
|
- Tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc của cún và giải thích vì sao cún có những cảm xúc đó. |
- HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó chia sẻ trước lớp. |
- Hãy tưởng tượng em cùng cún đi trên dãy phố trong bài đọc, em sẽ thấy những gì?
Nhìn |
con đường, nhà, mái tôn, con đò, bãi bồi, cây cối, nhà cửa,.. |
Nghe |
tiếng gió thổi, tiếng nước chảy êm đềm, tiếng cây cối xào xạc,... |
Ngửi |
mùi nước từ sông, mùi bùn đất khô trên đường,... |
Cảm xúc |
vui vẻ, khoan khoai, thích thú, hài lòng,... |
| |
- GV kết luận, khen ngợi HS |
|
3. Vận dụng, trải nghiệm: |
|
- Nhận xét tiết học. |
|
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Đọc: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài
Chân trời cuối phố.
- Hiểu được nội dung bài: Cuộc sống xung quanh ta có rất nhiều điều mà chúng ta chưa biết, giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khát khao khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị xung quanh mình.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời tả trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS |
1. Mở đầu:
- GV nêu yêu cầu tiết học |
- HS lắng nghe. |
3. Luyện tập, thực hành: |
|
a. Luyện đọc lại: |
|
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm |
-3HS đọc nối tiếp.
-Lớp nhận xét, góp ý cách đọc diến cảm. |
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. |
- HS thực hiện |
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá. |
|
b. Luyện tập theo văn bản đọc: |
|
Câu 1:
- Yêu cầu HS thảo luận N2 |
- HS đọc
- Nêu yêu cầu.
- HS thảo luận. |
- Nêu các câu văn trong bài có sử dụng dấu hai chấm. |
- HS nêu
- Lớp nhận xét. |
- Dấu hai chấm trong từng câu văn đó có công dụng gì?
(+ Mỗi lần...: “Cún, vào nhà!”; Nằm cuộn tròn...cún nghĩ: “Ở cuối dãy phố có gì nhỉ?”; Bực đến nỗi....sủa: -Ắng! Ắng!”: Đánh dấu lời nói của nhân vật.
+Trước mặt...bên kia: làng quê với những bãi bờ, cây cối, nhà cửa: Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho phần trước đó.) |
|
Câu 2: |
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Làm việc cá nhân. |
- Từ ngữ nào có thể thay thế cho từ mừng rỡ?
(- Là từ: vui mừng, mừng vui, vui vẻ,...) |
|
- Từ ngữ nào có thể thay thế cho từ yên ắng?
(- Là từ: yên tĩnh. yên lặng, lặng yên,...) |
|
4. Vận dụng, trải nghiệm: |
|
- Nội dung bài đọc muốn nói với chúng ta điều gì? |
- HS trả lời. |
- Nhận xét tiết học. |
|
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
....................................................................................................
....................................................................................................