Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 24,189
Kế hoạch bài dạy Bài 19: Thủy quyển và vòng tuần hoàn lớn của nước (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu khái niệm thủy quyển; nhận biết các thành phần của thủy quyển trên Trái Đất; tìm hiểu quá trình vận động của nước trong tự nhiên thông qua vòng tuần hoàn lớn của nước; đồng thời hiểu được vai trò quan trọng của nước đối với sự sống, môi trường và các hoạt động kinh tế – xã hội.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 19. Thuỷ quyền và vòng tuần hoàn lớn của nước- Địa lí 6
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Sau bài học, HS đạt được:- Kể tên được các thành phần chủ yếu của thuỷ quyển.
- Nêu được nước ngọt tồn tại dưới những dạng nào và tỉ lệ từng dạng (băng, nước dưới đất, nước mặt và nước khác) theo nội dung SGK.
- Mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước và nêu được nước mưa sau khi rơi tồn tại ở đâu.
2. Về năng lực
Năng lực chung- Tự chủ và tự học: HS đọc/quan sát hình trong SGK để thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: HS làm việc theo cặp/nhóm, phân công vai trò khi xử lí thông tin và thảo luận.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đề xuất cách biểu diễn vòng tuần hoàn phù hợp (sơ đồ tư duy/Infographic).
- Xác định/thu thập và xử lí thông tin địa lí: khai thác biểu đồ (hình 1) và sơ đồ (hình 2) để rút ra kiến thức.
- Trình bày kiến thức địa lí: mô tả được vòng tuần hoàn lớn của nước bằng lời và bằng sơ đồ.
- Liên hệ thực tiễn: nêu được ý thức sử dụng hợp lí, bảo vệ tài nguyên nước.
- 1.1.Duyệt/tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin số:
- Chọn mã: L6-L7 (TC1) hoặc mức thấp hơn nếu cần; ở đây chủ yếu dùng tài liệu sẵn có của lớp (không yêu cầu tìm kiếm rộng).
- Áp dụng chính: HS truy cập và sử dụng học liệu số do GV cung cấp.
- 2.2. Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số: L4-L5 (CB2)
- HS biết cách chia sẻ sản phẩm số đơn giản lên lớp học số/nhóm (ví dụ: Padlet/Google Classroom) và biết ghi nguồn cơ bản.
- 3.1. Phát triển nội dung số: L4-L5 (CB2)
- HS tạo sơ đồ/infographic đơn giản về vòng tuần hoàn lớn của nước bằng công cụ số.
- 5.2. Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ: L6-L7 (TC1)(ở mức nhẹ)
- HS lựa chọn cách trình bày phù hợp (sơ đồ tư duy, dạng mũi tên, màu sắc) để hoàn thành sản phẩm số.
- 4.2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư: L4-L5 (CB2)
- HS khi đăng sản phẩm chỉ dùng tài khoản/lớp học; không công khai thông tin cá nhân.
Ghi chú: Phần khung mã NLS bạn cung cấp có nhiều chỉ báo con. Trong tiết này, GV chủ yếu cho HS tạo và chia sẻ sản phẩm số học tập, nên trọng tâm mã số được chọn là 2.2 – 3.1 – 5.2 – 4.2.
3. Về phẩm chất
- Có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên nước: hoàn thành nhiệm vụ “liên hệ thực tiễn” (tác động ô nhiễm, thiếu nước…).
- Tôn trọng các quy luật tự nhiên trong thuỷ quyển: mô tả đúng quá trình chuyển trạng thái và vận động của nước.
- Trách nhiệm khi hợp tác/trao đổi trên môi trường số: đăng sản phẩm đúng quy định lớp, giữ văn minh học đường.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị số của GV
- Máy chiếu/TV, máy tính có internet (nếu dùng).
- Tư liệu số: file slide/GV chuẩn bị hình 1, hình 2; video clip ngắn (30–60 giây) về vòng tuần hoàn (tùy điều kiện).
- Thiết bị học sinh
- Điện thoại/máy tính bảng/máy tính (có thể 1 thiết bị/nhóm nếu thiếu).
- Tài khoản lớp học số (Google Classroom/Microsoft Teams/Padlet do nhà trường dùng sẵn).
- Học liệu
- SGK Địa lí 6 – Bài 19 (bản giấy hoặc file PDF do GV cung cấp).
- Hình 1 (biểu đồ tỉ lệ thành phần thuỷ quyển) và Hình 2 (sơ đồ vòng tuần hoàn lớn của nước).
- Công cụ số tạo sản phẩm (chọn 1):
- Canva (Infographic/sơ đồ đơn giản) hoặc
- Google Slides (vẽ sơ đồ bằng Shape/Arrow) hoặc
- MindMeister/diagrams.net (nếu trường cho phép).
- Phiếu học tập số (Google Form hoặc file Word/Canva) hoặc phiếu giấy (kèm bản số).
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
Hoạt động 1. Mở đầu – “Nước có ở đâu và vì sao luôn vận động?” (10 phút)
a) Mục tiêu- HS nhận ra vấn đề: “Thuỷ quyển gồm những phần nào?” và “Nước vận động ra sao trong tự nhiên?”
- Hình thành nhu cầu học kiến thức trọng tâm bài.
- GV đưa tình huống: “Kể tên nơi có nước trên Trái Đất (ngoài sông, hồ, ao, biển)”.
- HS hoàn thành nhanh trên môi trường số:
- Trả lời vào Padlet/Google Jamboard: “Nước còn có ở đâu?”
- Sau đó HS xem gợi ý: “Vòng tuần hoàn lớn của nước là gì? Nước mưa đi về đâu?”
- 1–2 ý kiến của mỗi HS/nhóm trên nền tảng số (dạng ghi chú).
- Danh sách tổng hợp “nơi có nước” của lớp.
- GV:
- Chuyển slide tình huống; hướng dẫn đăng ý kiến lên bảng số.
- Theo dõi nhanh, chọn 3–4 ý kiến đúng/thiếu để dẫn vào mục 1–2.
- HS:
- Đọc yêu cầu → nhập ý kiến lên Padlet/Jamboard.
- Cặp đôi đối chiếu ý kiến với SGK (nhanh, không chốt kiến thức).
- Nhận xét theo mức: trả lời đúng/đủ ý; biết hợp tác khi nhập ý.
- 2.2. Chia sẻ thông tin/nội dung số – L4-L5 (CB2): HS biết chia sẻ ý kiến học tập lên nền tảng lớp và tuân thủ quy định đăng bài.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới – “Thuỷ quyển và vòng tuần hoàn lớn của nước” (18 phút)
a) Mục tiêu- HS kể tên được thành phần thuỷ quyển.
- HS nêu đúng tỉ lệ nước ngọt theo các dạng.
- HS mô tả vòng tuần hoàn lớn và trả lời “nước mưa rơi xuống tồn tại ở đâu”.
- Nhiệm vụ 1: Thuỷ quyển (mục 1 SGK)
- Đọc mục 1 SGK và quan sát Hình 1.
- Trả lời phiếu học tập số (Google Form mini):
- Thuỷ quyển gồm những thành phần chủ yếu nào?
- Nước ngọt tồn tại dưới những dạng nào? Tỉ lệ % từng dạng trong nước ngọt.
- Nhiệm vụ 2: Vòng tuần hoàn lớn của nước (mục 2 SGK)
- Quan sát Hình 2 (và đọc sơ đồ mũi tên).
- Trả lời phiếu:
- Nước mưa rơi xuống bề mặt đất sẽ tồn tại ở đâu?
- Mô tả ngắn vòng tuần hoàn lớn bằng 5–7 bước.
- Phiếu trả lời số hoàn chỉnh của HS/cặp.
- Ghi chú ngắn “từ khóa”:
- Thuỷ quyển: nước mặn, nước ngọt; băng, nước dưới đất, nước mặt…
- Vòng tuần hoàn: bốc hơi/thoát hơi → ngưng tụ → mưa → dòng chảy/ngấm → nước dưới đất…
- GV:
- Phát lệnh theo cặp; cung cấp bản hình 1, hình 2 trên slide (để HS zoom nhìn rõ).
- Hướng dẫn cách đọc biểu đồ tròn (tỉ lệ nước mặn/ngọt; tỉ lệ trong nước ngọt).
- Hướng dẫn cách đọc sơ đồ mũi tên vòng tuần hoàn (xác định điểm xuất phát → đọc theo chiều mũi tên).
- Quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó (gợi ý cách phân loại “nước mặt/độ ẩm/nước ngầm”).
- HS:
- Làm việc theo cặp, trả lời vào phiếu số.
- Báo cáo nhanh 2 nhóm đúng nhất ở bước “chốt kiến thức”.
- GV dùng câu trả lời trong phiếu để nhận xét ngay: đúng biểu thức tỉ lệ? mô tả đúng vòng?
- Dự kiến lỗi phổ biến:
- Nhầm “nước ngọt” và “tổng lượng nước” → GV nhắc: % nước ngọt trong thuỷ quyển và % trong nước ngọt.
- 1.1. L1-L2-L3 (CB1) hoặc L4-L5 (CB2) (ở mức dùng học liệu số do GV cung cấp): HS thao tác truy cập tài liệu số/sơ đồ trên nền tảng lớp.
- 5.2. Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ – L6-L7 (TC1): HS chọn cách ghi 5–7 bước và từ khóa phù hợp để hoàn thành phiếu.
Hoạt động 3. Luyện tập – “Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn lớn” (9 phút)
a) Mục tiêu- Củng cố và vận dụng kiến thức đã học để mô tả vòng tuần hoàn bằng sơ đồ.
- Rèn kĩ năng chọn thông tin quan trọng, sắp xếp logic.
- Bài tập trên công cụ số:
- Bài 1: Sắp xếp lại chuỗi quá trình: bốc hơi → ngưng tụ → mưa → dòng chảy → ngấm → nước ngầm (HS kéo thả nếu dùng công cụ hỗ trợ, hoặc chọn thứ tự đúng trong form).
- Bài 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn (không cần quá đẹp, chỉ cần đúng mũi tên và nhãn).
- GV chiếu mẫu khung sơ đồ tối thiểu (6–8 ô).
- 1 sơ đồ vòng tuần hoàn lớn của nhóm/HS lưu dưới dạng:
- 1 slide trong Google Slides, hoặc
- 1 ảnh chụp màn hình/PNG từ Canva.
- GV:
- Nêu tiêu chí nhanh (đúng nội dung – đủ bước – mũi tên đúng chiều – có nhãn).
- Cho thời gian làm và kiểm tra giữa giờ: GV đi tới từng nhóm, chỉnh sai chiều mũi tên.
- Chọn 1–2 sơ đồ đúng nhất để chiếu lên.
- HS:
- Thực hành tạo sơ đồ, tự soát lỗi theo checklist.
- Nhận xét bằng rubic nhanh (không chấm điểm cuối tiết; có thể chấm điểm quá trình nếu nhà trường yêu cầu).
- 3.1. Phát triển nội dung số – L4-L5 (CB2): HS tạo nội dung số dạng sơ đồ/infographic.
- 4.2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân – L4-L5 (CB2): khi đăng/xuất file, không đặt tên/tiêu đề có thông tin cá nhân.
Hoạt động 4. Vận dụng – “Bảo vệ nước ngọt: hậu quả & giải pháp” (8 phút)
a) Mục tiêu- Liên hệ thực tiễn Việt Nam: ô nhiễm nguồn nước ngọt dẫn đến hậu quả gì.
- Định hướng hành động: đề xuất cách sử dụng hợp lí và bảo vệ nước.
- Nhiệm vụ giao ngoài giờ học (hoàn thành trong 20–30 phút/1 lần):
- HS đọc câu hỏi luyện tập trong SGK:
- “Nguồn nước ngọt ở Việt Nam đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Tình trạng đó dẫn đến hậu quả gì?”
- HS lập bài trình bày ngắn dạng 1 trang (Word/Slides/Canva) hoặc bài đăng Padletgồm:
- 3 hậu quả chính (liên hệ sức khỏe, sinh hoạt/sản xuất, môi trường…)
- 2 giải pháp cá nhân trong lớp/ở nhà (tiết kiệm nước, không xả rác, lọc nước đúng cách…)
- Trích dẫn nguồn tham khảo (ít nhất 1 nguồn do GV gợi ý hoặc bài tin/báo uy tín).
- HS đọc câu hỏi luyện tập trong SGK:
- 1 file/1 bài đăng số nộp về lớp học số, đặt tên theo mẫu:
- “L6_B19_HoTen_Nhom” (không ghi số điện thoại/địa chỉ).
- GV:
- Phát mẫu khung “1 trang” (sẵn bố cục).
- Gợi ý nguồn tham khảo (link hoặc file do GV cung cấp; nếu trường không cho truy cập internet thì dùng tài liệu GV đưa).
- Nêu tiêu chí chấm: đúng nội dung – có liên hệ giải pháp – có nguồn.
- HS:
- Làm ngoài giờ → nộp sản phẩm số → đến tiết sau chia sẻ nhanh 2–3 sản phẩm.
- 2.2. Chia sẻ thông tin/nội dung số – L4-L5 (CB2): HS nộp sản phẩm lên kênh lớp.
- 3.1. Phát triển nội dung số – L4-L5 (CB2): HS trình bày nội dung bằng công cụ số.
- 1.2. Đánh giá dữ liệu/thông tin số – L6-L7 (TC1) hoặc L4-L5 (CB2) (ở mức nhẹ): HS chọn 1 nguồn phù hợp, ghi nguồn cơ bản.
- 3.3. Thực thi bản quyền/giấy phép – (làm nhẹ): HS ghi nguồn nơi lấy ảnh/số liệu.
IV. Tóm tắt kiểm tra đánh giá trong tiết
- Hoạt động 1: đánh giá nhanh qua ý kiến “nước có ở đâu” (nhận xét, không nặng điểm).
- Hoạt động 2: đánh giá qua phiếu học tập số (đúng thành phần – đúng tỉ lệ – đúng mô tả vòng tuần hoàn).
- Hoạt động 3: đánh giá sản phẩm sơ đồ vòng tuần hoàn theo tiêu chí (đúng – đủ – đúng chiều – có nhãn).
- Hoạt động 4: đánh giá qua sản phẩm vận dụng nộp sau tiết học (có nguồn và giải pháp).