Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 23,140
Kế hoạch bài dạy Bài 10: Cấu tạo của Trái Đất. Các mảng kiến tạo (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh tìm hiểu cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm lớp vỏ, lớp Manti và nhân Trái Đất; nhận biết các mảng kiến tạo lớn trên bề mặt Trái Đất; hiểu được sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo và mối liên hệ của chúng với các hiện tượng tự nhiên như động đất, núi lửa và sự hình thành địa hình.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 10: Cấu tạo của Trái Đất. Các mảng kiến tạo -Địa lí 6
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Trình bày được cấu tạo bên trong Trái Đất gồm 3 lớp: vỏ Trái Đất, man-ti, nhân.
- Nêu được sự khác nhau giữa ba lớp về độ dày, trạng thái và nhiệt độ.
- Xác định được trên lược đồ:
- 7 mảng kiến tạo lớn của vỏ Trái Đất.
- Các đới tiếp giáp và nhận biết một số cặp mảng xô vào nhau (liên hệ với hiện tượng động đất, núi lửa ở rìa mảng).
2. Về năng lực
Năng lực chung- Tự chủ, tự học: chủ động đọc thông tin SGK/lược đồ, hoàn thành nhiệm vụ theo thời gian.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm để thống nhất câu trả lời; phân công và trình bày sản phẩm học tập số.
- Giải quyết vấn đề: đặt câu hỏi “vì sao” và đề xuất cách xác định mảng/xô vào nhau trên lược đồ.
- Xác định và mô tả được cấu tạo bên trong Trái Đất bằng hình ảnh/biểu đồ đơn giản.
- Đọc, khai thác thông tin từ lược đồ các mảng kiến tạo, xác định được vị trí mảng và đới tiếp giáp.
- Liên hệ kiến thức: rìa mảng kiến tạo gắn với động đất, núi lửa.
- 1.3.NC1a: Học sinh xác định được nhu cầu/đối tượng dữ liệu cần tìm trong môi trường số để hoàn thành nhiệm vụ (tìm mảng, tìm thông tin “vành đai núi lửa Thái Bình Dương”).
- 1.1.NC1c: Học sinh mô tả được cách truy cập và điều hướng đến các kết quả tìm kiếm/nguồn học liệu số.
- 1.2.NC1b: Học sinh thực hiện phân tích/đánh giá mức độ phù hợp của nguồn (ít nhất 1 tiêu chí: đúng kiến thức bài học).
- 2.2.NC1b: Học sinh giải thích cách đóng vai trò trung gian để chia sẻ thông tin trong nhóm (đăng/đưa đường link/ghi nguồn).
- 3.1.NC1a: Học sinh tạo/chỉnh sửa nội dung số ở định dạng phù hợp (tranh vẽ sơ đồ hoặc slide/phiếu trả lời số).
Lưu ý: các mã năng lực trên dùng để “định hướng mục tiêu NLS” trong hoạt động; giáo viên vẫn đánh giá theo sản phẩm học tập và rubric quá trình.
3. Về phẩm chất
- Ham học hỏi, yêu khoa học: tích cực quan sát hình 1, hình 2; đặt câu hỏi, tìm cách xác định mảng trên lược đồ.
- Trách nhiệm học tập: hoàn thành nhiệm vụ nhóm, nộp sản phẩm đúng yêu cầu định dạng và thời hạn.
- Tôn trọng sự khác biệt: chấp nhận kết quả quan sát/đáp án khác nhau nếu do cách làm và nguồn dữ liệu (ví dụ nhận xét hướng cửa/định hướng, hoặc dữ liệu tìm được).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị
- Máy chiếu/TV + máy tính của giáo viên.
- Điện thoại/máy tính bảng hoặc laptop của học sinh (tùy điều kiện lớp).
- Internet (để dùng công cụ số tìm kiếm/đăng sản phẩm).
- Bút, giấy vẽ.
- Học liệu số (bắt buộc gắn nhiệm vụ số)
- Lược đồ/ảnh SGK hình 1 (cấu tạo bên trong), hình 2 (các mảng kiến tạo).
- Công cụ số đề xuất:
- Google Form hoặc Microsoft Forms (trả lời câu hỏi nhanh).
- Padlet / Jamboard / Google Slide (đăng sản phẩm nhóm).
- Kahoot/Quizizz (có thể dùng cho câu hỏi trắc nghiệm nhanh).
- Trình duyệt web để tìm thông tin về vành đai núi lửa Thái Bình Dương (hoạt động vận dụng).
- Học liệu in/phiếu
- Phiếu học tập nhóm:
- Phiếu 1: Bảng so sánh vỏ – man-ti – nhân (độ dày, trạng thái, nhiệt độ).
- Phiếu 2: Điền tên 7 mảng lớn và khoanh đới tiếp giáp/xô vào nhau trên hình 2.
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
Tổng thời lượng: phân bổ theo 4 hoạt động. Trong mỗi hoạt động đều có tương tác/công cụ số.
Hoạt động 1:
Thời lượng: 7 phúta) Mục tiêu
- Học sinh nhận ra vấn đề: không thể “đi vào lòng đất” trực tiếp, nhưng có thể suy luận cấu tạo bằng hình ảnh và dữ liệu.
- Xác định nhiệm vụ học tập: hoàn thành bảng so sánh 3 lớp và xác định mảng/đới tiếp giáp trên lược đồ.
b) Nội dung (nhiệm vụ cụ thể)
- Giáo viên chiếu nhanh:
- Hình 1 (cấu tạo 3 lớp).
- Hình 2 (các mảng kiến tạo).
- Học sinh thực hiện trên thiết bị số:
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhanh bằng Google Form/Kahoot:
- Trái Đất gồm mấy lớp bên trong?
- Lớp nào là lỏng → rắn? (nhân)
- Việt Nam thuộc mảng nào? (Âu – Á)
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhanh bằng Google Form/Kahoot:
- Học sinh ghi nhận “băn khoăn” cần giải đáp ở phần hình thành kiến thức: “Vì sao rìa mảng lại nhiều động đất/núi lửa?”
c) Sản phẩm
- Kết quả trả lời câu hỏi nhanh trên form/quiz (lưu tự động).
- 1–2 ý băn khoăn được ghi lại trong nhóm (vào giấy hoặc note số).
d) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: giáo viên mở câu hỏi trên Kahoot/Form; nêu rõ thời gian 3 phút làm bài.
- Thực hiện nhiệm vụ: học sinh làm bài cá nhân → xem điểm.
- Theo dõi/hỗ trợ: giáo viên nhắc nhóm tập trung quan sát hình 1 và hình 2.
- Báo cáo/thảo luận: chọn 3–4 học sinh nêu lý do chọn đáp án; giáo viên chốt vấn đề vào Hoạt động 2.
- 1.1.NC1c: định hướng cách truy cập câu hỏi/điều hướng trên nền tảng quiz.
- 5.2.NC1a (tương đối): xác định nhu cầu học để giải đáp băn khoăn kiến thức.
Hoạt động 2:
Thời lượng: 18 phúta) Mục tiêu
- Học sinh điền được bảng so sánh độ dày – trạng thái – nhiệt độ của 3 lớp.
- Học sinh xác định được 7 mảng kiến tạo lớn và nhận biết được đới tiếp giáp/xô vào nhau trên lược đồ.
b) Nội dung
Phần A – Cấu tạo bên trong (Hình 1)- Nhóm 1: điền thông tin lớp vỏ.
- Nhóm 2: điền thông tin lớp man-ti.
- Nhóm 3: điền thông tin lớp nhân.
- Thông tin lấy từ SGK hình 1 + chú thích.
- Cá nhân đọc chú giải:
- Ký hiệu xô vào nhau.
- Ký hiệu đới tiếp giáp.
- Nhóm thực hiện:
- Điền tên 7 mảng lớn.
- Khoanh/vẽ ký hiệu các cặp mảng xô vào nhau theo hình.
c) Sản phẩm
- Phiếu học tập nhóm hoàn chỉnh:
- Bảng so sánh 3 lớp.
- Danh sách 7 mảng lớn + xác định một số cặp xô vào nhau (tối thiểu 2 cặp).
- 1 ảnh chụp/phiên bản số phiếu (nếu có): đăng lên Padlet/Google Slide nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập:
- Giáo viên phát phiếu giấy đồng thời chiếu bản phiếu số (Google Doc/Slide) để học sinh có thể chỉnh sửa.
- Thực hiện nhiệm vụ:
- Giáo viên bật 1 video/ảnh ngắn (30–45 giây) về cấu tạo Trái Đất và mảng kiến tạo (tùy điều kiện).
- Học sinh làm việc nhóm, đối chiếu SGK, điền phiếu.
- Theo dõi/hỗ trợ:
- Nhắc học sinh phân biệt độ dày với độ sâu.
- Gợi ý cách đọc lược đồ: tìm chú giải → nhìn mũi tên/biểu tượng xô vào nhau.
- Báo cáo, thảo luận:
- Chọn 2 nhóm trình bày phiếu (mỗi nhóm 1 phút).
- Lớp góp ý, giáo viên chốt đáp án trọng tâm.
- 3.1.NC1a: tạo/chỉnh sửa nội dung số khi đăng phiếu (hoặc chỉnh slide/ghi chú).
- 2.4.NC1a / 2.4.NC1: hợp tác qua công nghệ số (nếu dùng Padlet/Slide cho nhóm).
Hoạt động 3:
Thời lượng: 13 phúta) Mục tiêu
- Củng cố kiến thức bằng bài tập dạng hình ảnh, đảm bảo học sinh đạt yêu cầu tối thiểu.
- Phát triển năng lực: đọc hình, nhận xét đúng số liệu, xác định mảng/xô vào nhau.
b) Nội dung (hệ thống câu hỏi/bài tập)
Bài tập 1 (cá nhân – 5 phút): Trắc nghiệm/đúng-sai trên form- Đúng với nội dung SGK:
- Vỏ Trái Đất là lớp rắn. (Đ/S)
- Man-ti có thể ở trạng thái quánh dẻo đến rắn. (Đ/S)
- Nhân có nhiệt độ khoảng 5000°C. (Đ/S)
- Việt Nam nằm ở mảng Âu – Á. (Đ/S)
- Trên hình 2 (bản in hoặc bản số):
- Xác định ít nhất 2 cặp mảng xô vào nhau.
- Ghi chú ngắn: “đới tiếp giáp này dễ xảy ra hiện tượng … (động đất/núi lửa)”.
c) Sản phẩm
- Kết quả làm bài trên Google Form/Kahoot.
- Hình khoanh/điền trên phiếu + 1 dòng giải thích trên phiếu/ghi chú slide.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ:giáo viên gửi link bài luyện tập; công bố tiêu chí:
- Đúng kiến thức + có chú giải rõ ràng.
- Thực hiện nhiệm vụ: học sinh làm theo cá nhân → nhóm.
- Kiểm tra/đánh giá quá trình:
- Giáo viên quan sát nhóm khoanh hình, hỏi nhanh “vì sao em chọn cặp đó?”.
- Báo cáo/kết luận:
- Chọn 3 câu tiêu biểu để chốt đáp án.
- Nhấn mạnh 2 cụm kiến thức: “3 lớp” và “7 mảng/xô vào nhau”.
- 1.2.NC1b: học sinh kiểm tra lại lựa chọn dựa trên hình/nguồn SGK (đánh giá mức độ đúng).
Hoạt động 4:
Thời lượng: 7 phút (giao nhiệm vụ ngoài lớp)a) Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức về mảng kiến tạo để giải thích hiện tượng tự nhiên.
- Rèn năng lực số: tìm kiếm thông tin, chọn nguồn phù hợp, trình bày sản phẩm số.
b) Nội dung (nhiệm vụ thực hiện ngoài giờ)
- Học sinh tìm thông tin và trả lời bằng sản phẩm số:
- “Vành đai núi lửa Thái Bình Dương là gì?”
- Nêu vị trí/đặc điểm và mối liên hệ với rìa mảng (tối thiểu 1–2 ý giải thích).
- Bắt buộc:
- Dùng ít nhất 2 nguồn và ghi nguồn (đường link/nguồn trích dẫn).
- Trả lời trên Google Slide hoặc Word (1 trang) và đăng vào lớp.
c) Sản phẩm (nộp sau giờ học)
- 1 bài trình bày 1 trang (hoặc 1 đoạn văn 150–200 chữ) có:
- Tiêu đề
- 2–3 ý chính
- 1 hình minh họa kèm chú thích nguồn
- Danh sách nguồn tham khảo
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ: giáo viên phát mẫu (template) 1 slide và checklist tiêu chí.
- Hướng dẫn sử dụng công cụ số:
- Cách tìm bằng từ khóa (gợi ý: “Pacific Ring of Fire plate boundaries” / “vành đai núi lửa Thái Bình Dương rìa mảng”).
- Cách ghi nguồn cơ bản (link + tên trang).
- Hỗ trợ dự kiến khó khăn:
- Nếu học sinh gặp nguồn không phù hợp, giáo viên nhắc tiêu chí lọc: đúng khái niệm rìa mảng – núi lửa – động đất.
- Đánh giá: dự kiến chấm theo rubric khi nộp (đúng yêu cầu + đúng kiến thức + có nguồn).
- 1.1.NC1a, 1.1.NC1c: xác định nhu cầu tin + tìm và điều hướng nguồn.
- 1.2.NC1b: đánh giá mức độ phù hợp/độ tin cậy đơn giản của nguồn.
- 2.2.NC1c: ghi chú nguồn/tham chiếu khi chia sẻ sản phẩm.
- 3.1.NC1a: tạo nội dung số đơn giản (slide/word).
Kiểm tra, đánh giá trong tiết học (tóm tắt tiêu chí)
- Đánh giá qua sản phẩm số/phiếu học tập:
- Chính xác nội dung 3 lớp (độ dày, trạng thái, nhiệt độ).
- Nhận diện đúng 7 mảng lớn.
- Xác định đúng ít nhất 2 cặp mảng xô vào nhau trên hình.
- Đánh giá quá trình:
- Tham gia thảo luận nhóm, hợp tác, biết giải thích “vì sao chọn”.
- Tự học định hướng:
- Nêu rõ yêu cầu vận dụng: có nguồn, có hình minh họa, đúng khái niệm.