Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số Bài 11: Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh. Hiện tượng tạo núi -Địa lí 6

Kế hoạch bài dạy Bài 11: Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh. Hiện tượng tạo núi (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu được khái niệm quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh; phân biệt vai trò của hai quá trình trong việc hình thành và biến đổi địa hình bề mặt Trái Đất; đồng thời nhận biết cơ chế tạo núi và mối liên hệ giữa sự vận động của các mảng kiến tạo với sự hình thành các dãy núi lớn trên thế giới.

Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số Bài 11: Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh. Hiện tượng tạo núi -Địa lí 6

I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

Sau bài học, học sinh lớp 6:
  • Phân biệt được quá trình nội sinhquá trình ngoại sinh của Trái Đất (nguồn gốc, tác động đến địa hình).
  • Trình bày được hiện tượng tạo núi: núi hình thành do các mảng kiến tạo xô vào/tách xa, đồng thời núi bị ngoại sinh phá huỷ biến đổi theo thời gian.
  • Nêu được tác động đồng thời của nội sinh và ngoại sinh trong việc hình thành và biến đổi địa hình núi.

2. Về năng lực​

a) Năng lực chung
  • Tự chủ và tự học: chủ động đọc tài liệu, ghi lại ý chính khi làm việc nhóm.
  • Giao tiếp và hợp tác: biết phân công nhiệm vụ khi thảo luận (nhóm cặp/nhóm nhỏ); trình bày kết quả rõ ràng.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất cách trả lời/cách làm khi phân tích hình ảnh cơ chế tạo núi.
b) Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí
  • Nhận biết được các dấu hiệu trên hình ảnh (nếp uốn, đứt gãy, dạng địa hình do sóng mài mòn, gió thổi mòn…).
  • Phân tích hình 5 và thông tin trong mục 2 để mô tả hiện tượng tạo núi.
  • Vận dụng kiến thức để giải thích vai trò nội sinh – ngoại sinh trong quá trình hình thành và biến đổi địa hình bề mặt Trái Đất.
c) Mục tiêu Năng lực số (gắn mã khung năng lực số)Trong bài này, học sinh được rèn các năng lực số sau (lựa chọn theo đúng yêu cầu hoạt động có dùng công cụ số):
  • 1.1.NC1a: Tìm kiếm/giải quyết nhiệm vụ dựa trên thông tin số bằng tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 1.2.NC1b: Phân tích, diễn giải và đánh giá mức độ phù hợp của nguồn thông tin số để phục vụ trả lời câu hỏi.
  • 1.3.NC1a: Sắp xếp/thực hiện tổ chức dữ liệu, thông tin, nội dung trên bài nộp số (tạo một trang/1 file/tệp).
  • 2.2.NC1c: Áp dụng phương pháp tham chiếu/ghi nguồn khi chia sẻ sản phẩm số.
  • 3.1.NC1a: Tạo và thể hiện nội dung số (bài trình chiếu/bảng tổng hợp dạng số) để trình bày kiến thức.
  • 4.2.L10-L11-L12: Nhận thức và thực hiện an toàn cơ bản khi đăng tải/đặt tên tệp, chia sẻ ảnh (tránh lộ thông tin cá nhân; dùng nguồn có bản quyền).
  • 5.3.NC1a: Áp dụng công cụ số để tạo kiến thức/sản phẩm nhằm giải quyết nhiệm vụ học tập.
Ghi chú: Nếu nhà trường/bối cảnh không cho phép Internet, giáo viên vẫn có thể dùng tài nguyên đã tải sẵn trên máy tính/USB và mục tiêu 1.1 vẫn hướng theo “tìm trong học liệu đã được chuẩn bị”.

3. Về phẩm chất​

  • Tôn trọng quy luật tự nhiên: coi các hiện tượng địa lí (tạo núi, bào mòn…) là quá trình có nguyên nhân và diễn ra theo thời gian.
  • Chăm học – trách nhiệm học tập: hoàn thành phiếu học tập/bài trình bày đúng thời hạn; hợp tác nghiêm túc khi thảo luận.
  • Trung thực trong học tập số: ghi nguồn khi sử dụng hình ảnh/tài liệu từ Internet/nguồn số.

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

  • Phòng học có máy chiếu + máy tính(giáo viên); mỗi nhóm/cá nhân có thể dùng:
    • Điện thoại thông minh/ máy tính bảng/ laptop (tùy điều kiện) hoặc dùng chung 1 máy cho nhóm.
  • Bảng/phiếu học tập số: Google Form hoặc Microsoft Forms (dùng cho Hoạt động 3).
  • Công cụ số tạo sản phẩm(chọn 1):
    • Canva / PowerPoint online / Google Slides (khuyến nghị: Google Slides vì dễ nộp link).
  • Học liệu số:
    • Video ngắn (30–60 giây) về tạo núi do mảng kiến tạo + bào mòn ngoại sinh (tải trước).
    • Thư mục hình ảnh SGK/phiên bản số của hình 1–5 (tải trước).
    • Bộ hình minh hoạ cho câu phân loại: nếp uốn, đứt gãy, sóng mài mòn, nấm đá.
  • Tài liệu in/dạng PDF (dự phòng): phiếu học tập in cho học sinh không có thiết bị.

III. Tiến trình dạy học (45 phút)​

Hoạt động 1: Mở đầu – “Vì sao bề mặt Trái Đất lồi lõm?”​

Thời lượng: 7 phút
Tên thể hiện kết quả hoạt động:
Xác định vấn đề và gợi ý hướng giải quyết
a) Mục tiêu
  • Học sinh nhận ra vấn đề: bề mặt Trái Đất không bằng phẳng do các quá trình bên trong và bên ngoài tác động.
  • Xác định nhiệm vụ học tập: phân biệt nội sinh – ngoại sinh và giải thích cơ chế tạo núi.
b) Nội dung
  • Giáo viên chiếu hình ảnh (núi cao – vực sâu; kèm 1 ảnh núi bị bào mòn).
  • Học sinh trả lời nhanh 1 câu hỏi trên Google Form(hoặc bằng thẻ A/B/C):
    • “Theo em, điều gì khiến bề mặt Trái Đất lồi lõm?”
  • Giáo viên chốt dẫn vào: “Bài học hôm nay sẽ trả lời bằng khái niệm nội sinh – ngoại sinhhiện tượng tạo núi.”
c) Sản phẩm
  • 1 đáp án (cá nhân) trên Google Form + 2–3 ý kiến phát biểu miệng được ghi nhận.
d) Tổ chức thực hiện
  • Giáo viên: tạo câu hỏi Google Form “trả lời 30 giây”; chiếu hình; quan sát tốc độ làm bài; tổng hợp câu trả lời nổi bật.
  • Học sinh: xem hình, chọn câu trả lời hoặc viết ngắn 1 ý; tham gia phát biểu.
  • Tích hợp công nghệ số: thao tác làm bài trên form (đảm bảo tất cả HS đều tham gia).

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – “Nội sinh – ngoại sinh và hiện tượng tạo núi”​

Thời lượng: 18 phút
Tên thể hiện kết quả hoạt động:
Hoàn thành bảng phân biệt và mô tả cơ chế tạo núi
a) Mục tiêu
  • Phân biệt được nội sinh và ngoại sinh dựa trên nguồn gốc và tác động.
  • Mô tả được hiện tượng tạo núi từ hình 5: xô vào/tách xa → dồn ép/uốn lên hoặc đứt gãy/phun trào → kèm ngoại sinh phá huỷ làm biến đổi núi.
b) Nội dungPhần 1: Phân biệt quá trình nội sinh – ngoại sinh (Hình 1–4)
  • Học sinh làm việc cặp:
    • Đọc thông tin mục 1 (SGK) hoặc bản PDF giáo viên cung cấp.
    • Hoàn thành bảng: Nội sinh (xảy ra trong lòng Trái Đất) – Ngoại sinh (xảy ra bên ngoài/bề mặt Trái Đất).
    • Chọn hình thể hiện chủ yếu:
      • Nội sinh: Hình 1, 2
      • Ngoại sinh: Hình 3, 4
Phần 2: Hiện tượng tạo núi (Hình 5 và mục 2)
  • Học sinh quan sát Hình 5 trên màn hình/phiếu số.
  • Trả lời vào phiếu học tập số (hoặc phiếu giấy):
    1. Núi được hình thành do các mảng kiến tạo xô vào hoặc tách xa như thế nào?
    2. Khi nội sinh nâng cao, ngoại sinh có vai trò làm biến đổi hình dạng núi ra sao?
c) Sản phẩm
  • Bảng phân biệt (nội sinh vs ngoại sinh) đã điền đúng.
  • Đoạn mô tả hiện tượng tạo núi theo 2 ý:
    • Nguyên nhân do mảng kiến tạo + dạng kết quả (uốn nếp/đứt gãy/phun trào).
    • Tác động ngoại sinh (bào mòn, làm giảm độ cao, sườn bớt dốc…).
d) Tổ chức thực hiện
  • Giáo viên:
    • Giao nhiệm vụ bằng phiếu (Google Doc/Slides hoặc phiếu in).
    • Trình chiếu hình 1–5 rõ ràng; nhắc HS đọc chú thích ký hiệu trên hình 5 (dãy núi, cao nguyên, mảng lục địa, man-ti…).
    • Theo dõi, gợi ý các nhóm còn lúng túng bằng câu hỏi phụ.
    • Chốt kiến thức cuối hoạt động bằng sơ đồ “Nội sinh tạo nên – Ngoại sinh biến đổi”.
  • Học sinh:
    • Thảo luận cặp 5–6 phút; ghi đáp án thống nhất.
    • Cử 1 HS báo cáo tóm tắt (mỗi phần 1–2 nhóm).
Năng lực số được nhấn (gắn hoạt động)
  • Nếu dùng phiếu số/Google Slides: HS thực hiện tạo sản phẩm trả lời ngắn trên môi trường số → hướng tới 3.1.NC1a1.3.NC1a.

Hoạt động 3: Luyện tập – “Phân loại và giải thích nhanh”​

Thời lượng: 12 phút
Tên thể hiện kết quả hoạt động:
Hoàn thành bài tập đúng trong thời gian
a) Mục tiêu
  • Củng cố kiến thức phân biệt nội sinh – ngoại sinh.
  • Vận dụng để giải thích tác động đồng thời trong hiện tượng tạo núi.
b) Nội dungHọc sinh làm bài trên Google Form (hoặc Kahoot/Quizizz nếu có):
  1. Trắc nghiệm phân loại hình ảnh (H1–H4): chọn “nội sinh/ngoại sinh”.
  2. Câu trả lời ngắn:
    • “Nêu hiện tượng tạo núi theo hình 5.”
  3. Câu đúng/sai:
    • “Ngoại sinh có xu hướng làm bề mặt bằng phẳng hơn.”
    • “Ở núi trẻ nội sinh thường mạnh hơn ngoại sinh (và ngược lại với núi già).”
  4. Câu vận dụng:
    • “Vì sao cùng là vùng núi nhưng hình dạng có thể khác nhau theo thời gian?”
c) Sản phẩm
  • Kết quả bài làm nộp trên form (đáp án).
  • 1–2 câu giải thích (HS nêu miệng hoặc ghi vào ô trả lời form).
d) Tổ chức thực hiện
  • Giáo viên:
    • Công bố tiêu chí chấm nhanh (đúng/giải thích hợp lí).
    • Theo dõi điểm thời gian; chọn 2–3 HS có câu trả lời khác nhau để cả lớp nhận xét.
  • Học sinh:
    • Làm cá nhân 6–7 phút; kiểm tra lại.
    • Tham gia nhận xét khi giáo viên mời.
Gợi ý tích hợp NLS
  • Trong phần câu trả lời ngắn, nếu HS dùng thiết bị để gõ: chú ý đảm bảo an toàn dữ liệu cá nhân (không ghi thông tin nhạy cảm).

Hoạt động 4: Vận dụng – “Tìm hiểu một dạng địa hình do gió/nước tạo thành”​

Thời lượng: 8 phút (giao nhiệm vụ); thực hiện ngoài lớp
Tên thể hiện kết quả hoạt động:
Sản phẩm số (bài trình bày/tờ poster số)
a) Mục tiêu
  • Phát triển năng lực vận dụng: tìm kiếm – lựa chọn thông tin số phù hợp, trình bày và giải thích mối liên hệ.
  • Rèn năng lực số: khai thác nguồn, ghi nguồn, tạo nội dung số.
b) Nội dung (giao ngoài lớp)Chọn 1 trong 3 chủ đề:
  • Cồn cát / Nấm đá / Thạch nhũ / Mương xói… Yêu cầu HS:
  • Tìm 1–2 hình ảnh minh hoạ hoặc 1 đoạn mô tả ngắn từ nguồn số.
  • Viết đoạn giải thích (6–8 dòng):
    • “Địa hình được tạo bởi quá trình nào (ngoại sinh)?
    • Vai trò của gió/nước trong việc hình thành/biến đổi như thế nào?”
c) Sản phẩm
  • File/slide sốnộp trên lớp (Google Classroom hoặc nền tảng trường dùng), gồm:
    1. Tên dạng địa hình + 1 hình chính.
    2. 4 ý gạch đầu dòng: nguyên nhân – quá trình – sản phẩm địa hình – liên hệ với bài học.
    3. Mục “Nguồn tham khảo” (ít nhất 1 nguồn).
  • Định dạng gợi ý: 1 trang poster hoặc 3 trang Google Slides.
d) Tổ chức thực hiện
  • Giáo viên:
    • Hướng dẫn cách tìm kiếm và cách ghi nguồn (mẫu ghi nguồn).
    • Giao thời hạn nộp (ví dụ: trước tiết sau 2 ngày).
    • Quy định tiêu chí đánh giá sản phẩm số (ngắn gọn):
      • Đúng kiến thức nội dung bài 11
      • Có giải thích rõ ràng
      • Có ghi nguồn ảnh/tài liệu
      • Trình bày rõ ràng, thẩm mĩ cơ bản
  • Học sinh:
    • Tìm kiếm học liệu số phù hợp, tổng hợp và tạo sản phẩm.
    • Nộp link/file theo yêu cầu.
Năng lực số được nhấn trong Hoạt động 4
  • 1.1.NC1a: tìm kiếm dữ liệu/thông tin đơn giản theo nhu cầu.
  • 1.2.NC1b: đánh giá tính phù hợp/độ tin cậy tương đối của nguồn.
  • 2.2.NC1c: ghi nguồn/tham chiếu khi chia sẻ sản phẩm.
  • 3.1.NC1a: tạo nội dung số (poster/slide).
  • 4.2: tránh công khai thông tin cá nhân khi đăng nộp.

Ghi chú kiểm tra – đánh giá (gợi ý nhanh, bám hoạt động)​

  • Thường xuyên trong tiết:
    • Hoạt động 1: quan sát chọn đáp án/form.
    • Hoạt động 2: kiểm tra bảng phân biệt + đoạn mô tả hiện tượng tạo núi.
    • Hoạt động 3: chấm nhanh theo đáp án + tính đúng kiến thức.
  • Định hướng tự học qua sản phẩm ngoài lớp (Hoạt động 4):
    • HS biết mình cần “đúng nội dung – có giải thích – có ghi nguồn”.

 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top