Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 16. Nhiệt độ không khí. Mây và mưa- Địa lý 6

Kế hoạch bài dạy Bài 16: Nhiệt độ không khí. Mây và mưa (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu được khái niệm nhiệt độ không khí, các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ; nhận biết quá trình hình thành mây và mưa; hiểu mối quan hệ giữa nhiệt độ, độ ẩm, mây và mưa trong khí quyển; đồng thời vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng thời tiết quen thuộc trong đời sống.

Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 16. Nhiệt độ không khí. Mây và mưa- Địa lý 6

I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

  • Trình bày được khái niệm nhiệt độ không khínguồn cung cấp nhiệt cho Trái Đất (qua Mặt Trời).
  • Trình bày được sự thay đổi nhiệt độ không khí theo vĩ độ: vùng vĩ độ thấp nóng hơn vùng vĩ độ cao; giải thích được nguyên nhân do góc chiếu tia Mặt Trời.
  • Mô tả được quá trình hình thành mây và mưa (bốc hơi → hơi nước → bão hoà → ngưng tụ → mây → hạt nước lớn dần → mưa).
  • Biết cách sử dụng nhiệt kế, ẩm kế để đo nhiệt độ và độ ẩm không khí.
  • Nhận biết được phân bố lượng mưa trung bình năm trên Trái Đất (mưa không đều theo không gian).

2. Về năng lực​

a) Năng lực chung
  • Tự chủ và tự học: chủ động đọc thông tin SGK, quan sát hình để trả lời câu hỏi; ghi chép kết quả học tập theo phiếu/biểu mẫu số.
  • Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm/cặp đôi khi thực hiện nhiệm vụ đo-đọc dữ liệu trên học liệu số; thảo luận và thống nhất đáp án.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất cách giải thích hiện tượng (nhiệt độ theo vĩ độ; mây mưa theo điều kiện bão hoà).
b) Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí (Địa lí 6)
  • Khai thác hình ảnh/bản đồ/sơ đồ để rút ra thông tin địa lí.
  • Mô tả/giải thích được mối quan hệ: nhiệt độ – độ ẩm – mây – mưa.
  • Thực hành được thao tác đọc số liệu từ nhiệt kế/ẩm kế và vận dụng để trả lời câu hỏi.
c) Mục tiêu Năng lực số (chọn mã theo Khung năng lực số đã cung cấp)
  • 1.1.NC1a: Học sinh xác định được nhu cầu thông tin và biết tự thực hiện theo quy trình tìm kiếm đơn giản trong môi trường số để lấy dữ liệu/hình ảnh minh hoạ cho nhiệm vụ.
  • 1.3.NC1a: Học sinh sắp xếp được dữ liệu và sản phẩm học tập (ảnh kết quả đo/phiếu trả lời) trong một thư mục/không gian học tập số để truy xuất khi cần.
  • 2.2.NC1b: Học sinh chia sẻ được thông tin, nội dung số (phiếu trả lời/biểu đồ mưa-nhiệt) qua công cụ số phù hợp, có ghi chú nguồn.
  • 2.5.NC1b: Học sinh biết áp dụng quy tắc ứng xử trên mạng khi thảo luận/đăng bài (tôn trọng, đúng chủ đề, không công kích).
  • 4.2.NC1b: Học sinh nhận biết và áp dụng cách sử dụng/an toàn dữ liệu cá nhân khi đăng bài/ghi hình (chỉ ghi tập thể, tránh lộ thông tin cá nhân).
Ghi chú: Trong tiết học này, các mục tiêu NLS được “nhúng” chủ yếu qua hoạt động: làm phiếu số, chia sẻ đáp án/nhận xét, lưu sản phẩm đúng nơi quy định, và xử lí an toàn khi đăng ảnh.

3. Về phẩm chất​

  • Chăm chỉ: hoàn thành phiếu học tập, trả lời đủ câu hỏi luyện tập và tham gia thảo luận nhóm.
  • Trách nhiệm: tuân thủ quy định lớp học khi sử dụng thiết bị đo (nhiệt kế/ẩm kế), giữ gìn học liệu; có ý thức trích dẫn nguồn khi dùng hình/đồ liệu số.
  • Nhân ái: hợp tác, lắng nghe ý kiến bạn; phản hồi lịch sự trên môi trường số.
  • Trung thực: ghi nhận số liệu đo/đọc đúng; không sao chép đáp án khi chưa phân tích.

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

  1. Thiết bị
  • Máy chiếu/TV hoặc màn hình lớn.
  • Máy tính của GV + điện thoại/máy tính bảng (nếu có) cho học sinh.
  • Nhiệt kế (nhiệt kế treo tường hoặc nhiệt kế điện tử mô phỏng/đồ dùng lớp học).
  • Ẩm kế (ẩm kế cơ hoặc ẩm kế điện tử; hoặc bộ mô phỏng trên thiết bị).
  • Phiếu học tập điện tử (Google Form/Microsoft Form hoặc phiếu trong LMS lớp học).
  1. Học liệu số
  • Tranh/hình SGK: nhiệt kế, hình đổi góc chiếu theo vĩ độ, sơ đồ hình thành mây và mưa, bản đồ phân bố lượng mưa.
  • Ảnh/video ngắn (từ nguồn giáo dục/GV cung cấp) về bốc hơi, ngưng tụ, mây mưa.
  • Không gian lưu sản phẩm: Google Drive/OneDrive/LMS lớp học (thư mục theo nhóm).
  1. Học liệu in/phiếu
  • Phiếu học tập 1 (Đọc nhiệt độ, tính nhiệt độ trung bình ngày).
  • Phiếu học tập 2 (Mô tả quá trình hình thành mây mưa theo sơ đồ).
  • Phiếu luyện tập (tính nhiệt độ trung bình năm từ bảng; trả lời câu hỏi ảnh hưởng của mưa; đọc bản tin dự báo thời tiết).

III. Tiến trình dạy học (45 phút)​

Hoạt động 1 (7 phút):​

a) Mục tiêu
  • Xác định được vấn đề học tập: nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ và liên quan đến góc chiếu Mặt Trời; mây mưa hình thành do điều kiện hơi nước bão hoà và ngưng tụ.
  • Hình thành nhiệm vụ học tập cho các hoạt động tiếp theo.
b) Nội dung (nhiệm vụ học sinh làm)
  1. Quan sát nhanh 2 hình/video ngắn trên màn hình:
    • Hình nhiệt độ ở các vĩ độ khác nhau.
    • Sơ đồ “hình thành mây và mưa”.
  2. Trả lời nhanh 3 câu hỏi trên phiếu số (hoặc giơ bảng):
    • Câu 1: Vì sao vĩ độ thấp thường nóng hơn?
    • Câu 2: Hơi nước trong không khí đến từ đâu?
    • Câu 3: Khi nào mây tạo thành mưa?
c) Sản phẩm
  • Phiếu trả lời nhanh (số hoá) gồm đáp án ngắn 3 câu.
  • Ít nhất 1 nhận xét giải thích của học sinh (2–3 dòng).
d) Tổ chức thực hiện
  • GV chuyển giao nhiệm vụ trên phiếu học tập điện tử; nêu tiêu chí đúng trọng tâm.
  • HS thực hiện cá nhân 3 phút, sau đó làm cặp đôi rà soát.
  • GV thu nhanh dữ liệu (xem kết quả trên màn hình).
  • GV chốt dẫn vào mục tiêu bài: đi vào đo nhiệt độ/độ ẩm, giải thích theo vĩ độ và quá trình mây mưa.
Cài đặt tương tác số (bắt buộc trong hoạt động)
  • HS điền đáp án trên form → GV xem thống kê → chọn 2–3 câu trả lời đúng để dẫn dắt.
Mã năng lực số hướng tới
  • 1.1.NC1a: xác định nhu cầu thông tin để trả lời câu hỏi trên phiếu số.
  • 2.5.NC1b: trả lời đúng chủ đề, không công kích; tôn trọng trong thảo luận nhanh.

Hoạt động 2 (18 phút):​

Chia 2 phần nhỏ trong cùng hoạt động để kịp thời lượng.

2.1. Mục 1:​

a) Mục tiêu
  • Biết đọc giá trị nhiệt độ không khí từ nhiệt kế.
  • Giải thích được nguyên nhân nhiệt độ thay đổi theo vĩ độ.
b) Nội dung (HS làm việc với SGK/học liệu)
  1. HS quan sát nhiệt kế (hình SGK hoặc thiết bị thật).
  2. Hoàn thành nhanh nhiệm vụ:
    • Đọc nhiệt độ trên nhiệt kế (từng HS).
    • Xem/đọc đoạn SGK: nguồn làm nóng không khí; yếu tố góc chiếu.
    • Quan sát hình “góc chiếu tia sáng theo vĩ độ”, viết 1 câu giải thích.
c) Sản phẩm
  • Điền vào phiếu số: “Nhiệt độ đọc được là …°C”.
  • Ghi 1–2 dòng giải thích xu hướng: vĩ độ thấp nóng hơn do góc chiếu lớn hơn.
d) Tổ chức thực hiện
  • GV cung cấp hình nhiệt kế rõ ràng hoặc cho HS quan sát thiết bị thật 30–40 giây rồi mới trả lời.
  • GV theo dõi, hỗ trợ cách đọc vạch chia; nhắc cách ghi đơn vị °C.

2.2. Mục 2:​

a) Mục tiêu
  • Mô tả được quá trình hình thành mây và mưa.
  • Biết ý nghĩa độ ẩm bão hoà (100%) và vai trò của ngưng tụ.
b) Nội dung (HS làm)
  1. Quan sát ẩm kế (hình hoặc thiết bị điện tử), đọc giá trị độ ẩm.
  2. HS xem sơ đồ quá trình mây mưa trong SGK:
    • Hơi nước → bão hoà → ngưng tụ → mây → hạt nước lớn → mưa.
  3. Trả lời nhiệm vụ: sắp xếp lại thứ tự các bước (drag-drop trên form hoặc ghi số thứ tự ra phiếu giấy).
c) Sản phẩm
  • Độ ẩm hiện tại: …%.
  • Bảng sắp xếp đúng thứ tự 4–5 bước hình thành mây và mưa.
  • 1 câu kết luận: “Mưa xảy ra khi…”
d) Tổ chức thực hiện
  • GV giao nhiệm vụ dạng sơ đồ khuyết/hoặc phiếu có ô trống.
  • HS làm theo nhóm 4 (hoặc theo cặp), cử 1 bạn nhập đáp án vào form.
  • GV chốt bằng sơ đồ “bốc hơi–bão hoà–ngưng tụ–mưa”.
Cài đặt tương tác số (bắt buộc trong hoạt động)
  • HS nhập câu trả lời lên phiếu số theo nhóm.
  • Lưu bài làm nhóm vào thư mục học liệu số của lớp (GV đã tạo sẵn).
Mã năng lực số hướng tới
  • 1.3.NC1a: tổ chức/sắp xếp sản phẩm học tập (nhập form và lưu vào thư mục nhóm).
  • 2.2.NC1b: chia sẻ đáp án nhóm (nộp form/đăng nhận xét ngắn).
  • 4.2.NC1b: khi chụp ảnh đọc thiết bị (nếu có), che thông tin cá nhân (lấy ảnh chung thiết bị, không lấy ảnh gương mặt/cá nhân).

Hoạt động 3 (12 phút):​

a) Mục tiêu
  • Vận dụng kiến thức để:
    • Tính nhiệt độ trung bình ngày/tháng/năm từ số liệu.
    • Trả lời câu hỏi liên hệ thực tiễn về mưa.
    • Phân tích bản tin dự báo thời tiết trong ngày.
b) Nội dung (hệ thống câu hỏi/bài tập)Chia 3 bài mini (mỗi nhóm làm 1–2 bài tùy thời gian; sau đó quay vòng nhanh):
  1. Bài 1 (tính toán): Tính nhiệt độ trung bình ngày từ 4 lần đo: 27°C, 27°C, 32°C, 30°C.
  2. Bài 2 (mây mưa): Dựa sơ đồ quá trình, viết 3 ý chính để giải thích “vì sao mưa hình thành”.
  3. Bài 3 (thực tiễn): Nêu 1–2 ví dụ: mưa ảnh hưởng thế nào đến sản xuất nông nghiệp và đời sống? (viết câu trả lời + ví dụ cụ thể).
c) Sản phẩm
  • Phiếu luyện tập số (Google Form/Word online):
    • Kết quả phép tính.
    • Đoạn giải thích mây mưa.
    • Ví dụ thực tế kèm địa điểm/thời gian gần gũi (ví dụ: mùa mưa ở nơi HS sống).
d) Tổ chức thực hiện
  • GV chia nhóm 4; phát phiếu số có các ô làm rõ yêu cầu.
  • GV theo dõi, nhắc quy trình: “lập phép tính trước → kết luận”.
  • Sau 8 phút, GV chọn 3 nhóm nhanh trình bày đáp án trên màn hình (mỗi nhóm 30–40 giây).
  • GV nhận xét theo tiêu chí:
    • Đúng công thức/đúng bước sắp xếp.
    • Có giải thích nguyên nhân, không chỉ nêu hiện tượng.
Mã năng lực số hướng tới
  • 1.1.NC1a: tìm/đối chiếu nhanh thông tin trong tài liệu số do GV phát (không lan man).
  • 2.2.NC1b: nộp sản phẩm số của nhóm.

Hoạt động 4 (8 phút):​

a) Mục tiêu
  • Phát triển năng lực vận dụng: HS biết đọc/diễn giải bản tin dự báo thời tiết và dùng kiến thức nhiệt độ–độ ẩm–mây mưa để giải thích.
  • Gắn kiến thức bài học với thực tiễn đời sống địa phương.
b) Nội dung (giao nhiệm vụ ngoài giờ học)
  • Trong 1 ngày bất kì (HS tự chọn ngày gần hiện tại):
    1. Tra bản tin dự báo thời tiết (nguồn HS lựa chọn hoặc GV gợi ý).
    2. Ghi lại:
      • Nhiệt độ cao nhấtthấp nhất trong ngày.
      • Chênh lệch nhiệt độ trong ngày.
      • Mô tả khả năng mưa (nếu bản tin có).
    3. Viết đoạn giải thích 6–8 câu:
      • Vì sao trong ngày có thể có mưa (gợi ý: hơi nước, bão hoà, ngưng tụ tạo mây).
c) Sản phẩm
  • 01 bài đăng/báo cáo số nộp cho GV (tối thiểu):
    • File Word/Google Doc hoặc một mục trên LMS.
    • Có ảnh chụp bản tin (nếu có) và ghi nguồn.
    • Đoạn giải thích theo đúng khung: “số liệu → kết luận → giải thích nguyên nhân”.
d) Tổ chức thực hiện
  • GV giao nhiệm vụ và nhắc hạn nộp trong buổi sau (hoặc trước tiết kế tiếp).
  • GV cung cấp mẫu (rubric ngắn) và quy định an toàn số: không đăng thông tin cá nhân.
  • Tiết sau (hoặc thời điểm phù hợp), GV chọn 2–3 bài tốt để chia sẻ, nhận xét.
Mã năng lực số hướng tới
  • 2.2.NC1b: chia sẻ sản phẩm số cho người khác xem (đăng đúng kênh).
  • 1.3.NC1a: lưu/đặt tên file đúng quy định lớp.
  • 4.2.NC1b: bảo vệ dữ liệu cá nhân khi chụp/đăng ảnh.
  • 2.5.NC1b: phản hồi lịch sự khi góp ý bài bạn.

Gợi ý kiểm tra, đánh giá thường xuyên (trong tiết)​

  • Trong Hoạt động 1 & 2: đánh giá nhanh qua phiếu số (đúng/sai + chất lượng giải thích).
  • Trong Hoạt động 3: chấm theo tiêu chí:
    • Đúng phép tính/đúng thứ tự bước quá trình.
    • Giải thích có cơ sở khoa học địa lí.
    • Trình bày rõ ràng, có đơn vị.
  • Nhận xét quá trình ngay sau từng phần; công bố tiêu chí trước khi HS làm (để HS tự chỉnh).
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top