Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản -Địa lí 6

Kế hoạch bài dạy Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh nhận biết các dạng địa hình chính trên Trái Đất như núi, cao nguyên, đồi và đồng bằng; hiểu đặc điểm, sự phân bố và ý nghĩa của từng dạng địa hình đối với đời sống và phát triển kinh tế – xã hội. Đồng thời, học sinh được tìm hiểu khái niệm khoáng sản, các nhóm khoáng sản chủ yếu, vai trò của tài nguyên khoáng sản và ý thức sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản -Địa lí 6​


I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

  • Nêu và phân biệt được các dạng địa hình chính: núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng (đặc điểm cơ bản, độ cao tương đối so với mực nước biển).
  • Nhận biết và trình bày được khái niệm khoáng sản.
  • Kể được tên một số loại khoáng sảnbiết phân chia khoáng sản thành 3 nhóm: năng lượng, kim loại, phi kim loại.
  • Biết ý nghĩa của việc sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản.

2. Về năng lực​

a) Năng lực chung
  • Học sinh tự chủ khi thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân/nhóm trên phiếu học tập và học liệu số.
  • Học sinh giao tiếp và hợp tác khi thảo luận, thống nhất câu trả lời và trình bày kết quả.
  • Học sinh giải quyết vấn đề khi phân tích hình ảnh/bảng thông tin để rút ra khác nhau giữa núi–đồi; cao nguyên–đồng bằng; và phân loại khoáng sản.
b) Năng lực đặc thù môn học (Địa lí)
  • Nhận biết các dạng địa hình chính qua mô tả đặc điểm/ hình ảnh.
  • Sử dụng được tri thức địa lí để so sánh và rút ra điểm khác nhau.
  • Nhận biết khoáng sản và phân loại cơ bản dựa vào công dụng/nhóm.
c) Mục tiêu Năng lực số (gắn mã Khung năng lực số)Chọn các mã phù hợp nội dung lớp 6 và hoạt động có công cụ số:
  • 1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số
    • 6-7 (TC1): 6.7.NC1a? (trong bảng bạn cung cấp, mức TC1 cho tiêu chí “thực hiện rõ ràng theo quy trình…”)
      → Trong kế hoạch này dùng ở mức tương ứng: học sinh thực hiện tìm kiếm đơn giản theo hướng dẫn để lấy hình ảnh/số liệu minh hoạ.
    • Mã thể hiện theo bảng gốc: L6-L7 (TC1) – 1.1 (mục tiêu: thực hiện rõ ràng theo quy trình các tìm kiếm đơn giản).
  • 2.2. Chia sẻ thông tin và nội dung qua công nghệ số
    • L6-L7 (TC1): 2.2 (áp dụng công nghệ số để chia sẻ; minh họa tham chiếu/ghi nguồn cơ bản).
  • 3.1. Phát triển nội dung số
    • L8-L9 (TC2): 3.1 (tạo và thể hiện bản thân thông qua nội dung số thông thường; nêu rõ cách tạo/chỉnh sửa ở định dạng số).
  • 4.2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư
    • Tối thiểu nhắc thực hiện: không đăng tải thông tin cá nhân khi nộp sản phẩm lên nền tảng lớp học.
    • Chọn mức phù hợp: L4-L5 (CB2) – 4.2 (nhận biết/cách bảo vệ dữ liệu cá nhân cơ bản).
Ghi chú triển khai: vì bạn mới gửi ảnh toàn văn “mã năng lực số” nhưng không có bản “khóa mã chính xác theo từng dòng”, tôi gán theo cụm mức trong bảng (L6-L7 TC1, L8-L9 TC2, L4-L5 CB2) để đảm bảo đúng ngữ nghĩa bảng mã. Nếu bạn muốn, bạn gửi thêm “bản danh mục mã đầy đủ dạng 1.1.NC1a…” để tôi map chính xác từng mã.

3. Về phẩm chất​

  • Hình thành ý thức tôn trọng tri thức khoa học, trung thực khi làm bài tập (không chép đáp án).
  • Có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản; thể hiện qua việc trả lời các tình huống giáo viên nêu.
  • Có thái độ tích cực, hợp tác trong thảo luận nhóm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

  • Giáo viên
    • Máy tính, máy chiếu/TV.
    • File trình chiếu (slide) hình ảnh 4 dạng địa hình và một số khoáng sản.
    • Phiếu học tập dạng in hoặc dạng Google Form/Word.
    • Bản đồ Tự nhiên thế giới (trang 96–97 theo SGK).
    • Nền tảng số (chọn 1): Google Classroom / Microsoft Teams / LMS của trường để nhận – chấm sản phẩm.
    • Công cụ trắc nghiệm nhanh: Kahoot / Quizizz / Google Forms (để chốt kiến thức).
  • Học sinh
    • Phiếu học tập; SGK.
    • Điện thoại/máy tính bảng hoặc máy tính (nếu trường cho phép) để tham gia trả lời/điền online.
  • Học liệu số gắn hoạt động
    • Ảnh khoáng sản (kim cương, than đá, quặng vàng, đá vôi, muối mỏ… trong SGK).
    • 1 link thư mục ảnh do GV chuẩn bị trước (để tránh học sinh phải tìm kiếm quá rộng).

III. Tiến trình dạy học (45 phút)​

Hoạt động 1 (7 phút):​

a) Mục tiêu
  • Học sinh xác định được nội dung trọng tâm: phân biệt 4 dạng địa hìnhnhận biết khoáng sản + phân nhóm cơ bản.
  • Học sinh sẵn sàng bước vào hình thành kiến thức mới thông qua nhiệm vụ nhận diện.
b) Nội dung (nhiệm vụ)
  • Giáo viên trình chiếu 4 ảnh minh họa (núi/đồi/cao nguyên/đồng bằng) và 3 ảnh minh họa khoáng sản.
  • Học sinh làm nhanh trên thiết bị:
    • Câu 1: Ghép ảnh → dạng địa hình (chọn 1 trong 4).
    • Câu 2: Ghép ảnh → khoáng sản thuộc nhóm nào (năng lượng/kim loại/phi kim loại).
  • Kết quả làm trên Google Forms/Kahoot.
c) Sản phẩm
  • Danh sách đáp án của học sinh trên công cụ số (biết chọn/ghép đúng sai).
d) Tổ chức thực hiện
  1. GV giao nhiệm vụ: mỗi học sinh trả lời 2 câu trên biểu mẫu/quiz trong 5 phút.
  2. HS thực hiện: làm độc lập.
  3. GV theo dõi – hỗ trợ: nhắc thao tác, xem học sinh bị sai nhóm nhiều để chọn nội dung cần củng cố.
  4. GV chốt tình huống vào bài: đưa ra nhận xét chung “các em đang dễ nhầm núi–đồi/cao nguyên–đồng bằng và khoáng sản”.
Năng lực số tích hợp
  • Trả lời nhanh bằng công cụ số (mức tương tác cơ bản theo khung).

Hoạt động 2 (18 phút):​

Tên hoạt động: Phiếu học tập nhóm: Núi–Đồi; Cao nguyên–Đồng bằng; Khoáng sản là gì?
a) Mục tiêu
  • Học sinh mô tả được đặc điểm và tiêu chíđể phân biệt:
    • Núi vs Đồi
    • Cao nguyên vs Đồng bằng
  • Học sinh nêu được khái niệm khoáng sản, kể được 3 nhóm khoáng sản.
b) Nội dung
  • GV phát phiếu học tập nhóm (4 nhóm).
  • Mỗi nhóm đọc SGK mục 1 và 2, làm nhiệm vụ trong phiếu:
    • Nhóm 1 & 3:
      • Điền bảng tiêu chí: độ cao, hình thái (đỉnh/sườn).
      • Trả lời nhanh: “nêu sự khác nhau giữa núi và đồi”.
    • Nhóm 2 & 4:
      • Điền bảng tiêu chí: độ cao, hình thái.
      • Trả lời nhanh: “nêu sự khác nhau giữa cao nguyên và đồng bằng”.
  • Riêng phần khoáng sản: cả lớp cùng làm 1 nhiệm vụ chung trên phiếu:
    • Khoanh đáp án đúng: “khoáng sản là gì?” và “3 nhóm khoáng sản”.
    • Làm nhanh 1 ví dụ phân loại: than đá, vàng, nước khoáng, đá vôi…
c) Sản phẩm
  • 4 phiếu nhóm (hoặc 1 slide chung) gồm:
    • Bảng so sánh núi–đồi / cao nguyên–đồng bằng
    • 1 câu trả lời khái niệm khoáng sản + phân nhóm
d) Tổ chức thực hiện
  1. GV giao nhiệm vụ + hướng dẫn cách quan sát bản đồ Tự nhiên thế giới (nếu nhóm cần ví dụ dãy núi/cao nguyên/đồng bằng).
  2. HS thực hiện nhiệm vụ (nhóm 6 HS/nhóm nếu lớp đông):
    • Đọc SGK, điền phiếu.
    • GV quan sát, hỗ trợ các nhóm dễ nhầm độ cao.
  3. Báo cáo – thảo luận(3 phút):
    • Chọn 2 nhóm báo cáo trước: 1 nhóm núi–đồi và 1 nhóm cao nguyên–đồng bằng.
    • Các nhóm khác bổ sung.
  4. Kết luận nhận định(2 phút):
    • GV tổng hợp đúng sai theo các tiêu chí trong SGK:
      • Núi: nhô cao rõ rệt, từ 500 m trở lên, đỉnh nhọn, sườn dốc
      • Đồi: không quá 200 m, đỉnh tròn, sườn thoải
      • Cao nguyên: thường trên 500 m, bề mặt tương đối bằng phẳng/gợn sóng, sườn dốc
      • Đồng bằng: dưới 200 m, bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng
    • Khoáng sản: khái niệm và 3 nhóm.
Năng lực số tích hợp
  • Nếu phiếu được điền trên Google Form/Google Sheet → học sinh luyện thao tác số mức cơ bản và chia sẻ kết quả trong nhóm.

Hoạt động 3 (12 phút):​

a) Mục tiêu
  • Củng cố đúng kiến thức: so sánh địa hình; nhận biết khoáng sản; phân loại vào 3 nhóm.
  • Rèn kĩ năng giải thích lựa chọn.
b) Nội dung (bài tập)GV giao 4 câu (trắc nghiệm + trả lời ngắn) trên Kahoot/Google Forms:
  1. (Giống bài SGK) Chọn vật liệu không phải khoáng sản: nhựa/than đá/gỗ/cát/xi măng/thép/đá vôi.
  2. Nêu 1 vật dụng hằng ngày làm từ khoáng sản (ví dụ gương/dao/kéo/tivi…).
  3. Sắp xếp 6–8 loại vào 3 nhóm khoáng sản: (giáo viên chọn bộ rút gọn từ SGK để kịp thời gian).
  4. Mini tình huống: “Vì sao cần sử dụng hợp lí và tiết kiệm khoáng sản?” (chọn ý đúng + giải thích 1 câu).
c) Sản phẩm
  • Đáp án trên công cụ số + 2 câu trả lời ngắn (có giải thích).
d) Tổ chức thực hiện
  1. GV giao nhiệm vụ: làm trong 8 phút.
  2. HS thực hiện: cá nhân.
  3. GV kiểm tra nhanh:
    • Chiếu thống kê kết quả (đặc biệt các câu gây sai).
    • Hỏi 2–3 học sinh giải thích vì sao chọn.
  4. GV nhận xéttheo tiêu chí:
    • Đúng khái niệm/đúng nhóm
    • Lời giải thích có căn cứ kiến thức bài học
Năng lực số tích hợp
  • Trả lời bằng công cụ số; nhận phản hồi tức thời (không bắt buộc truy cập internet).

Hoạt động 4 (8 phút):​

a) Mục tiêu
  • Phát triển năng lực vận dụng: liên hệ thực tiễn địa phương/nhà trường.
  • Rèn năng lực số qua tạo nội dung sốchia sẻ có trách nhiệm.
b) Nội dung (lựa chọn 1 trong 2 nhiệm vụ, làm ngoài giờ)Nhiệm vụ A (khuyến khích dễ làm):
  • Sưu tầm 5 hình ảnh về 4 dạng địa hình ở Việt Nam (mỗi dạng ít nhất 1 ảnh) và viết chú thích 1–2 câu cho mỗi ảnh.
  • Sản phẩm: 1 bài trình chiếu (PowerPoint/Canva) hoặc 1 trang Word.
  • Bắt buộc có mục: “Nguồn hình ảnh” (ghi nơi lấy hoặc ảnh do GV cung cấp).
Nhiệm vụ B (gắn giáo dục tài nguyên):
  • Tìm kiếm và viết báo cáo ngắn (khoảng 1 trang) về hiện trạng khai thác 1 loại khoáng sản ở Việt Nam:
    • Khai thác ở đâu
    • Dùng để làm gì
    • Nêu 1–2 tác động/biện pháp sử dụng hợp lí
  • Sản phẩm: file Word/Google Doc kèm mục “Tham khảo”.
c) Sản phẩm (đầu ra yêu cầu rõ ràng)
  • 1 file số nộp lên Classroom trước tiết sau.
  • Cấu trúc tối thiểu:
    1. Tiêu đề
    2. Nội dung chính (hình ảnh + chú thích hoặc đoạn báo cáo)
    3. “Nguồn/Tham khảo”
    4. Họ tên + lớp
d) Tổ chức thực hiện
  1. GV giao nhiệm vụ + hướng dẫn công cụ số (ví dụ: dùng Canva/Google Slides, cách chèn ảnh và ghi nguồn).
  2. HS thực hiện ngoài lớp.
  3. GV nhận – phản hồi – đánh giáở buổi học kế tiếp:
    • Nhận xét theo tiêu chí (đúng kiến thức; hình ảnh phù hợp; có nguồn; trình bày rõ ràng).
  4. Nhắc HS quy tắc an toàn số: không dùng thông tin cá nhân, không đăng tải nơi riêng tư của bản thân; trích nguồn hình ảnh.
Năng lực số tích hợp (có mã)
  • 3.1 (L8-L9 TC2): tạo/biên tập nội dung số thể hiện rõ nội dung học.
  • 2.2 (L6-L7 TC1): chia sẻ sản phẩm lên nền tảng lớp học và ghi nguồn cơ bản.
  • 4.2 (L4-L5 CB2): bảo vệ dữ liệu cá nhân khi nộp sản phẩm online.

Kiểm tra – đánh giá trong tiết học (gợi ý ngắn)​

  • Đánh giá thường xuyênqua:
    • Sản phẩm Hoạt động 1 (đáp án quiz)
    • Bảng/phiếu nhóm ở Hoạt động 2
    • Kết quả bài tập Hoạt động 3 (đặc biệt câu phân loại khoáng sản)
  • Nếu có chấm điểm: thông báo tiêu chí trước (đúng kiến thức + có giải thích + hoàn thành thời gian).

Tài liệu tham khảo sử dụng trong tiết​

  • SGK Lịch sử và Địa lí 6 – Bài 13 (mục 1 và 2)
  • Bản đồ Tự nhiên thế giới (trang 96–97)
  • Hình ảnh khoáng sản trong SGK
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top