Kế hoạch bài dạy Lịch sử địa lý 6- Bài 2. Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử? -tích hợp năng lực số

KẾ HOẠCH BÀI DẠY (45 PHÚT) – LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6

Tên bài: Bài 2. Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử?
Mạch tích hợp năng lực số (NLS): HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm/khai thác hình–tư liệu số, đánh giá độ tin cậy, ghi nguồn, chia sẻ sản phẩm sốbảo đảm an toàn khi làm việc trên môi trường số.

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức

  • Nhận biết và phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản: tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết, tư liệu truyền miệng, tư liệu gốc.
  • Trình bày được ý nghĩa và giá trị của từng loại tư liệu trong việc biết và phục dựng lại lịch sử.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung
  • Tự chủ và tự học: hoàn thành nhiệm vụ học tập theo phân công; biết kiểm tra tiến độ sản phẩm của nhóm.
  • Giao tiếp và hợp tác: thảo luận, phân vai, trình bày ý kiến rõ ràng; phản hồi góp ý cho bạn.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất cách khai thác tư liệu phù hợp; xử lí tình huống “tư liệu có thể gây hiểu nhầm nếu không đánh giá”.
b) Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí
  • Tìm hiểu lịch sử: nhận diện loại tư liệu qua đặc điểm; nêu được thông tin có thể suy ra từ tư liệu.
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: giải thích vì sao nhà sử học cần tư liệu; bước đầu phân biệt ưu điểm – hạn chế của từng nguồn sử liệu.
  • Vận dụng: liên hệ thực tế địa phương để nêu ví dụ tư liệu hiện vật/truyền miệng/chữ viết; biết cách sử dụng tư liệu để tìm hiểu quá khứ.
c) Mục tiêu Năng lực số (gắn mã từ Khung năng lực số)Trong bài này, HS hướng tới các mục tiêu NLS sau:
  • 1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (định hướng mức CB2/TC1)
    • 4.2.NC1a (tương đương theo mô tả khung): HS thực hiện rõ ràng theo quy trình tìm kiếm đơn giản để lấy được dữ liệu/hình ảnh/tư liệu phục vụ bài học.
      (Nếu nhà trường yêu cầu ghi đúng theo đúng mã bạn cung cấp thì GV chọn nhóm phù hợp; trong bài này hoạt động tìm kiếm có kiểm soát bằng từ khóa và đường link do GV cung cấp/hoặc QR dẫn tới nguồn.)
  • 1.2. Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số
    • 1.2.NC1a/NC1b (theo mô tả khung): HS đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của nguồn (trang web/bài viết/video) dựa trên tiêu chí đơn giản (tác giả/nhà xuất bản/nguồn chính thống/thời điểm/định dạng tư liệu).
  • 1.3. Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số
    • 1.3.TC1 hoặc NC1 (theo mô tả khung): HS sắp xếp, lưu trữ sản phẩm số (file/ảnh/bảng) và truy xuất để nộp đúng hạn.
  • 2.2. Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số
    • 2.2.TC1/TC2: HS trích dẫn và ghi nguồn cơ bản khi đăng/đính kèm thông tin tư liệu số.
  • 4.1. Bảo vệ thiết bị & 4.2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư(mức phù hợp)
    • 4.1.CB2/TC1: HS thao tác an toàn với thiết bị; không tải/đăng tải thông tin cá nhân khi không được yêu cầu.

3. Về phẩm chất

  • Trung thực: ghi đúng nguồn tư liệu, không “tự bịa” thông tin khi phân loại.
  • Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ nhóm; tôn trọng kết quả của nhóm khác.
  • Chăm chỉ: chủ động đọc SGK/quan sát kênh hình/hoàn thiện sản phẩm số.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

  1. Thiết bị
  • Máy tính/ti vi/ máy chiếu của GV.
  • Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng/của HS (nếu có) hoặc phòng máy.
  • Internet ổn định (tối thiểu để mở các trang/công cụ số có sẵn).
  • Loa (nếu có video).
  1. Học liệu số bắt buộc (tích hợp)
  • Video ngắn (30–60s) hoặc ảnh minh hoạ về một di tích/tư liệu (GV chuẩn bị sẵn).
  • Bộ câu hỏi + phiếu học tập sốtrên:
    • Google Form hoặc Microsoft Forms (hoặc Padlet để ghi câu trả lời nhanh).
  • Bảng phân loại tư liệu dùng Google Slides/Canva/Word (tối thiểu một công cụ).
  • Mã QR:
    • QR1: Link SGK nội dung bài (hoặc trang sách điện tử).
    • QR2: 1–2 nguồn số có liên quan (ví dụ: trang giới thiệu di tích, hồ sơ UNESCO/hoặc tư liệu từ bảo tàng/chuyên ngành) để HS đánh giá.
    • QR3: Mẫu “phiếu phân loại tư liệu + tiêu chí ghi nguồn”.
  • Rubrics NLS (in/hoặc chia sẻ file PDF trong lớp học số).
  1. Học liệu in/phiếu
  • Phiếu học tập giấy dự phòng (nếu mạng lỗi): “Phân loại tư liệu + ghi nguồn + giải thích ngắn”.

III. Tiến trình dạy học (45 phút)

Hoạt động 1: Mở đầu – “Nhà sử học là thám tử” (Xác định nhiệm vụ học tập)

Thời lượng: 8 phút
Tên hoạt động/ Kết quả: Phân tích tư liệu và xác định nhiệm vụ bài học

a) Mục tiêu

  • HS nhận ra: để “phục dựng lịch sử” cần bằng chứng/tư liệu.
  • Xác định rõ nhiệm vụ: phân loại 4 nguồn sử liệu và nêu giá trị của chúng.
  • Kích hoạt NLS thông qua tương tác công nghệ số ban đầu.

b) Nội dung

  1. GV chiếu một hình tư liệu trong bài (ví dụ: mặt trống đồng/hoặc ảnh di tích Hoàng thành Thăng Long).
  2. HS làm trên Form/Padlet(tối thiểu 1 câu trả lời nhanh):
    • “Hình ảnh này gợi em biết điều gì về đời sống người xưa?”
    • “Theo em, đây là loại tư liệu gì? (hiện vật/chữ viết/truyền miệng/gốc/?) – chọn đáp án gần đúng nhất”.
Công cụ số dùng: Padlet hoặc Mentimeter/Kahoot (GV chọn 1).

c) Sản phẩm

  • 1 câu trả lời trên công cụ số của mỗi HS hoặc của nhóm:
    • Nhận xét ngắn + dự đoán loại tư liệu.

d) Tổ chức thực hiện

  • GV chuyển giao nhiệm vụ và chiếu mã QR để HS vào nhanh phiếu.
  • GV theo dõi bảng trả lời, chọn 2–3 câu trả lời để mời HS giải thích (giúp phân hóa).
  • GV chốt hướng vào bài: “Muốn biết và phục dựng lại lịch sử phải phân biệt được nguồn tư liệu”.
NLS tích hợp (mã + mô tả tương ứng):
  • 2.1/2.2: HS tương tác và chia sẻ câu trả lời trên nền tảng số (gắn mục tiêu 2.1 và 2.2 ở mức CB).

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – Phân loại & giá trị các nguồn sử liệu

Thời lượng: 17 phút
Tên hoạt động/ Kết quả: Bộ “thẻ tư liệu” – Hiện vật/Chữ viết/Truyền miệng/Gốc

a) Mục tiêu

  • HS nêu được khái niệm nhận biết từng loại tư liệu (qua ví dụ trong SGK).
  • HS trình bày được ý nghĩa/giá trị và hạn chế cơ bản của từng loại.
  • Phát triển NLS qua đọc–đối chiếu–ghi nguồn khi HS sử dụng tư liệu số bổ sung.

b) Nội dung

Chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm 1 “thẻ tư liệu”):
  • Nhóm 1: Tư liệu hiện vật (dựa Hình 2, Hình 3)
  • Nhóm 2: Tư liệu chữ viết (dựa Đoạn Di chúc + Hình 4 bia Tiến sĩ)
  • Nhóm 3: Tư liệu truyền miệng (dựa Hình 5 Thánh Gióng; liên hệ truyền thuyết)
  • Nhóm 4: Tư liệu gốc (phân biệt “thông tin đầu tiên trực tiếp”)
Mỗi nhóm làm theo phiếu học tập số:
  • Bước 1: Đọc mục tương ứng trong SGK (QR1).
  • Bước 2: Xem 1 tư liệu số bổ sung (QR2) và ghi:
    • “Nguồn là gì? vì sao thuộc loại tư liệu em chọn?”
    • “Giá trị: cho biết điều gì?”
    • “Hạn chế: có thể sai lệch/thiếu gì?”
  • Bước 3: Ghi nguồn tối thiểu 1 dòng theo mẫu (tác giả/tổ chức + tên trang/video + ngày truy cập).
Công cụ số dùng:
  • Google Slides/Word online hoặc mẫu Form để nhập kết quả nhóm.
  • QR2 là nguồn tham khảo bắt buộc.

c) Sản phẩm

  • Mỗi nhóm tạo 1 “thẻ tư liệu” (1 slide hoặc 1 mục trong file chung) gồm 4 gạch đầu dòng:
    • Định nghĩa nhận biết
    • Ví dụ từ SGK
    • Giá trị
    • Hạn chế + lưu ý khi khai thác
  • Có phần ghi nguồn.

d) Tổ chức thực hiện

  • GV giao nhiệm vụ theo vòng thời gian:
    • Phút 1–5: đọc SGK + gạch ý
    • Phút 6–12: đối chiếu tư liệu số theo QR2 + ghi nguồn
    • Phút 13–17: hoàn thiện thẻ tư liệu
  • GV quan sát/đỡ khó:
    • HS dễ nhầm “bia đá vừa hiện vật vừa chữ viết” → GV yêu cầu ghi rõ “thông tin nào lấy từ phần chữ/ phần bia”.
  • GV chọn 2 nhóm trình bày nhanh (mỗi nhóm 45–60 giây).
NLS tích hợp (mã + mô tả cụ thể)
  • 1.1 (CB2/TC1): HS tìm kiếm/khai thác theo QR có kiểm soát (tìm nguồn số phù hợp bài).
  • 1.2 (TC2/NC1):HS đánh giá nhanh độ tin cậy theo tiêu chí GV đưa:
    • nguồn tổ chức đáng tin cậy? có thông tin xuất xứ rõ? có phù hợp với kiến thức SGK không?
  • 2.2 (TC1/TC2): ghi nguồn/điền trích dẫn cơ bản trong thẻ.
  • 4.2 (CB/CB2 phù hợp): không đăng thông tin cá nhân lên nền tảng.

Hoạt động 3: Luyện tập – Phân loại tư liệu và giải thích

Thời lượng: 12 phút
Tên hoạt động/ Kết quả: Trắc nghiệm + giải thích ngắn (từ thẻ tư liệu)

a) Mục tiêu

  • Củng cố kiến thức: phân biệt hiện vật/chữ viết/truyền miệng/gốc.
  • Rèn năng lực giải thích: “vì sao” thuộc loại đó.
  • NLS: thao tác nhanh trên công cụ số và đánh giá câu trả lời nhóm.

b) Nội dung (hệ thống bài tập)

Trên Kahoot/Quizizz/Google Form, mỗi HS làm 6 câu (trong 7 phút):
  1. Chọn loại tư liệu tương ứng với 1 hình/đoạn mô tả.
  2. Chọn câu đúng về giá trị của tư liệu hiện vật.
  3. Chọn câu đúng về hạn chế của tư liệu chữ viết (chịu quan điểm tác giả).
  4. Chọn câu đúng về tư liệu truyền miệng (không xác định chính xác thời gian/địa điểm…).
  5. Tình huống: “Chỉ có Hình 5 Thánh Gióng có phải là tư liệu gốc không?” → yêu cầu chọn đáp án và lý do ngắn.
  6. Câu mở ngắn: “Trong câu trả lời của em, em cần ghi nguồn khi dùng tư liệu số vì sao?” (1 ý).
Có gắn công cụ số: Form/Kahoot.

c) Sản phẩm

  • Bài làm trắc nghiệm trên công cụ số.
  • 1 câu giải thích ngắn (copy vào form hoặc ghi vào ô văn bản).

d) Tổ chức thực hiện

  • GV chiếu mã QR hoặc link vào bài quiz.
  • GV đặt tiêu chí:
    • đúng loại tư liệu
    • giải thích có căn cứ từ thẻ kiến thức/SGK
  • GV chốt đáp án + nhận xét nhanh.
NLS tích hợp
  • 1.2: đánh giá độ phù hợp của loại tư liệu với ví dụ.
  • 2.2: nhắc HS “nếu dùng thêm nguồn số thì phải ghi nguồn”.

Hoạt động 4: Vận dụng – “Tư liệu quanh em” (báo cáo số nộp ngoài giờ)

Thời lượng: 8 phút (giao nhiệm vụ + hướng dẫn)
Tên hoạt động/ Kết quả: Báo cáo số 1 hiện vật/tư liệu tại địa phương

a) Mục tiêu

  • HS vận dụng kiến thức để nhận diện tư liệu trong đời sống.
  • Phát triển năng lực số: tìm nguồn số bổ trợ, ghi nguồn, chia sẻ sản phẩm an toàn.
  • Rèn năng lực lịch sử: gắn tư liệu với quá khứ, rút ra điều có thể biết.

b) Nội dung

HS thực hiện ngoài lớp (tuần này) và nộp theo link GV cung cấp:
  • Chọn 1 hiện vật (ở nhà hoặc nơi sinh sống) hoặc 1 câu chuyện/truyền thuyết liên quan địa phương.
  • Lập bài đăng/presentation 1 tranggồm:
    1. Ảnh hiện vật (tự chụp hoặc ảnh trong tư liệu số GV cho phép)
    2. Loại tư liệu: hiện vật/chữ viết/truyền miệng/gốc (nêu lý do)
    3. Điều em có thể biết về lịch sử từ tư liệu đó
    4. Ghi nguồn (nếu có sử dụng tư liệu số từ internet/nguồn video)
    5. Lưu ý an toàn số: không đăng thông tin cá nhân; không dùng ảnh người khác khi chưa được phép
Công cụ số dùng: Google Slides/Canva hoặc Word + nộp qua Google Classroom/Link Form.

c) Sản phẩm

  • 1 file/bài trình bày 1 trang hoặc 1 bài post có bố cục rõ ràng (kèm ảnh).
  • Có phần ghi nguồn khi dùng tư liệu số.

d) Tổ chức thực hiện

  • GV phát mã QR2 (mẫu báo cáo) và QR3 (tiêu chí rubrics).
  • GV hướng dẫn nhanh cách ghi nguồn theo mẫu:
    • Tên nguồn – tổ chức tác giả – thời gian truy cập – link (nếu có).
  • GV thông báo thời hạn nộp và sẽ chấm theo rubrics.
NLS tích hợp
  • 1.1/1.2/2.2: tìm – kiểm chứng – ghi nguồn khi dùng tư liệu số.
  • 1.3: lưu trữ đúng định dạng, đặt tên file theo quy ước (ví dụ: “L6_Bai2_TuLieu_HoTen”).
  • 4.2: bảo vệ dữ liệu cá nhân.
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top